Neptunyl(VI) perchlorat

Đây là phiên bản hiện hành của trang này do imported>TheSecondFunnyYellowBot sửa đổi vào lúc 00:51, ngày 23 tháng 11 năm 2025 (WPCleaner v2.05b - Fix errors for CW project (Reference before punctuation)). Địa chỉ URL hiện tại là một liên kết vĩnh viễn đến phiên bản này của trang.

(khác) ← Phiên bản cũ | Phiên bản mới nhất (khác) | Phiên bản mới → (khác)

Neptunyl(IV) perchlorat là một hợp chất vô cơcông thức hóa học NpO2(ClO4)2. Hợp chất này được biết đến dưới dạng tinh thể ngậm nước màu nâu, trong nước tạo thành dung dịch màu nâu[2] hoặc hồng.[1]

Neptunyl(VI) perchlorat
Tên khácNeptunyl diperchlorat
Neptuni(VI) dioxodiperchlorat
Nhận dạng
Thuộc tính
Công thức phân tửNpO2(ClO4)2
Khối lượng mol467,9194 g/mol (khan)
521,96524 g/mol (3 nước)
557,9958 g/mol (5 nước)
Bề ngoàitinh thể màu nâu (3 và 5 nước)
Khối lượng riêng3,479 g/cm³ (3 nước)
3,028 g/cm³ (5 nước)
Điểm nóng chảy
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nướctan, dung dịch màu nâu hoặc hồng[1]
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thểhệ tinh thể đơn nghiêng
Các nguy hiểm
Nguy hiểm chínhđộc, phóng xạ
Các hợp chất liên quan
Cation khácNeptuni(III) perchlorat
Neptuni(IV) perchlorat
Neptunyl(V) perchlorat
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Điều chế

Dạng dung dịch của neptunyl(VI) perchlorat có thể được tạo ra bằng cách hòa tan neptunyl(VI) hydroxide trong acid perchloric hoặc điện phân dung dịch neptunyl(V) perchlorat. Cả hai cách này cho kết quả là dung dịch màu hồng.[1]

Dạng tinh thể NpO2(ClO4)2·nH2O (với n là 3 hoặc 5) được điều chế bằng cách cho neptunyl(VI) nitrat phản ứng với acid perchloric. Tùy theo dạng ngậm nước, cách tách lấy tinh thể từ dung dịch sẽ khác nhau.[2]

Tính chất

NpO2(ClO4)2·nH2O (với n là 3 hoặc 5) kết tinh dưới dạng tinh thể đơn nghiêng màu nâu, dễ tan trong nước. Các hằng số mạng tinh thể được cho trong bảng dưới đây. Đơn vị cho a, b, c: Å, đơn vị cho α, β, γ: °.[2]

Chất a b c α β γ Z
NpO2(ClO4)2·3H2O 5,4033(1) 15,2931(3) 15,0254(3) 90 99,714(1) 90 4
NpO2(ClO4)2·5H2O 5,4319(1) 17,9143(3) 10,2399(1) 90 90,1615(7) 90 4

Tham khảo

  1. ^ a b c Vdovenko, Viktor Mikhaĭlovich (1960). Khimii︠a︡ urana i transuranovykh ėlementov (bằng tiếng Nga). Izd-vo akademii nauk SSSR [Leningradskoe otd-nne]. tr. 233.[liên kết hỏng]
  2. ^ a b c Grigor’ev, M. S.; Krot, N. N. (ngày 1 tháng 8 năm 2010). "Synthesis and single crystal X-ray diffraction study of U(VI), Np(VI), and Pu(VI) perchlorate hydrates". Radiochemistry (bằng tiếng Anh). Quyển 52 số 4. tr. 375–381. doi:10.1134/S1066362210040090. ISSN 1608-3288.