Gobiodon prolixus

Đây là phiên bản hiện hành của trang này do imported>InternetArchiveBot sửa đổi vào lúc 07:23, ngày 25 tháng 7 năm 2026 (Add 1 book for Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được (20260723sim)) #IABot (v2.0.9.5) (GreenC bot). Địa chỉ URL hiện tại là một liên kết vĩnh viễn đến phiên bản này của trang.

(khác) ← Phiên bản cũ | Phiên bản mới nhất (khác) | Phiên bản mới → (khác)

Gobiodon prolixus là một loài cá biển thuộc chi Gobiodon trong họ Cá bống trắng. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 2005.

Gobiodon prolixus
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Gobiiformes
Họ (familia)Gobiidae
Chi (genus)Gobiodon
Loài (species)G. prolixus
Danh pháp hai phần
Gobiodon prolixus
Winterbottom & Harold, 2005

Từ nguyên

Tính từ định danh prolixus trong tiếng Latinh có nghĩa là “kéo dài”, hàm ý đề cập đến thân hình loài cá này thon dài hơn so với đồng loại.[2]

Phân bố và môi trường sống

G. prolixus có phân bố rải rác trên vùng Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương, bao gồm Comoros, đảo Rodrigues (thuộc Mauritius), quần đảo Chagos, Thái Lan, Việt Nam (nơi mẫu định danh được thu thập là hòn Một, vịnh Nha Trang), cụm đảo Pohnpei (Liên bang Micronesia), Tonga, đảo Rapa ItiTuamotu (Polynésie thuộc Pháp),[3] sau đó dược ghi nhận thêm tại quần đảo Hanish (thuộc Yemen, Biển Đỏ)[4]Úc.[5]

G. prolixus sống cộng sinh với san hô AcroporaSeriatopora, được tìm thấy ở độ sâu đến ít nhất là 21 m.[1]

Mô tả

Chiều dài lớn nhất được ghi nhận ở G. prolixus là 3,2 cm.[6] G. prolixus (cá con và cá trưởng thành) màu lục xám, có 5 sọc dọc màu xanh lam trên đầu (sọc cuối ở gốc vây ngực).[7]

Tham khảo

  1. ^ a b Larson, H. (2019). "Gobiodon prolixus". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2019: e.T193142A2200415. doi:10.2305/IUCN.UK.2019-3.RLTS.T193142A2200415.en. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2024.
  2. ^ Christopher Scharpf, biên tập (2024). "Order Gobiiformes: Family Gobiidae (d-h)". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database.
  3. ^ Winterbottom, Richard; Harold, Antony S. (2005). "Gobiodon prolixus, a new species of gobiid fish (Teleostei: Perciformes: Gobiidae) from the Indo-west Pacific". Proceedings of the Biological Society of Washington. Quyển 118 số 3. tr. 582–589. doi:10.2988/0006-324X(2005)118[582:GPANSO]2.0.CO;2. ISSN 0006-324X.
  4. ^ Bogorodsky, Sergey; Kovačić, Marcelo; Larson, Helen K. (2010). "The first records of four gobies (Pisces: Gobiidae) in the Red Sea" (PDF). aqua, International Journal of Ichthyology. Quyển 16 số 3. tr. 117–128.
  5. ^ Parenti, Paolo (2021). "A checklist of the gobioid fishes of the world (Percomorpha: Gobiiformes)". Iranian Journal of Ichthyology. Quyển 8. tr. 1–480. doi:10.22034/iji.v8i0.556. ISSN 2383-0964.
  6. ^ Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Gobiodon prolixus trên FishBase. Phiên bản tháng 2 năm 2026.
  7. ^ Herler, Juergen; Bogorodsky, Sergey V.; Suzuki, Toshiyuki (2013). "Four new species of coral gobies (Teleostei: Gobiidae: Gobiodon), with comments on their relationships within the genus". Zootaxa. Quyển 3709 số 4. tr. 301–329. doi:10.11646/zootaxa.3709.4.1. ISSN 1175-5326. PMC 3914756. PMID 24511221.

Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).