Munehisa Sakai
Munehisa Sakai | |
|---|---|
| Sinh | 1 tháng 9, 1971 [1][2] Nagasaki, Nhật Bản[2] |
| Nghề nghiệp | Đạo diễn Anime |
| Năm hoạt động | 1992 - nay |
| Nhà tuyển dụng |
|
| Nổi tiếng vì | |
Munehisa Sakai (
Sau khi rời Toei Animation và gia nhập MAPPA vào năm 2017, ông tiếp tục đảm nhiệm vai trò đạo diễn trong các dự án như Vùng Đất Thây Ma, Mr Love: Queen’s Choice, và Dance Dance Danseur.
Đến năm 2022, ông chuyển sang làm việc tại Studio Kai.[2]
Tiểu sử
Khi còn đang theo học tại trường đào tạo hoạt họa, một giáo viên đã giới thiệu Munehisa Sakai đến với Toei Animation, và ông chính thức gia nhập công ty này vào năm 1992.[3][4] Từ năm 2006 đến 2008, Sakai đảm nhận vai trò đạo diễn cho loạt anime One Piece; sau đó ông tiếp tục đạo diễn cho One Piece Film: Strong World vào năm 2009. [5] [6] Phim One Piece: Strong World đã giành giải thưởng cho phim hoạt hình xuất sắc nhất năm và được đề cử giải phim hoạt hình của năm tại Giải thưởng Điện ảnh Viện Hàn lâm Nhật Bản lần thứ 34.[7] Năm 2011, Sakai đạo diễn Chiến Binh Âm Nhạc.[8] Và đến năm 2014, ông làm đạo diễn cho Thủy Thủ Mặt Trăng Pha Lê.[9]
Năm 2017, Sakai rời Toei Animation và gia nhập MAPPA.[4] Năm 2018, Sakai đạo diễn Zombie Land Saga[10] và bộ anime này đã giành được giải thưởng phim hoạt hình của năm ở hạng mục truyền hình tại Liên hoan phim hoạt hình Tokyo năm 2019[11] đồng thời được đề cử cho giải anime của năm tại Giải thưởng Anime Crunchyroll 2019.[12] Năm 2020, Sakai đảm nhiệm vai trò đạo diễn cho bộ anime chuyển thể từ trò chơi cùng tên - Mr Love: Queen's Choice.[13] Năm 2022, ông tiếp tục đạo diễn bản chuyển thể anime của Dance Dance Danseur.[14]
Năm 2022, Sakai rời MAPPA và gia nhập Studio Kai. Sau đó, ông đảm nhận vai trò đạo diễn kiêm lên kịch bản phân cảnh (storyboard) cho tập thứ ba của bộ anime 7th Time Loop được phát sóng vào ngày 21 tháng 1 năm 2024.
Tác phẩm
Anime chiếu tập trên truyền hình
- GeGeGe no Kitarō (1996–1998) (đạo diễn theo tập)[15]
- Tiến sĩ Slump (1997–1999) (đạo diễn theo tập)[16]
- Himitsu no Akko-chan (1998–1999) (đạo diễn theo tập)[17]
- One Piece (2006–2008) (đạo diễn chính)[6]
- Chiến Binh Âm Nhạc (2011–2012) (đạo diễn chính)[8]
- Days (2016) (phó đạo diễn)[18]
- Kakegurui (2017) (đạo diễn mở màn)[19]
- Vùng Đất Thây Ma (2018–2021) (đạo diễn chính)[10]
- Mr Love: Queen's Choice (2020) (đạo diễn chính)[13]
- Dance Dance Danseur (2022) (đạo diễn chính)[14]
- 7th Time Loop (2024) (đạo diễn theo tâp và kịch bản phân cảnh; tập 3)
Anime chiếu rạp
- One Piece: Strong World (2009) (đạo diễn)[6]
Anime chiếu trên web
- Thủy Thủ Mặt Trăng Pha Lê (2014–2015) (đạo diễn)[9]
Liên kết ngoài
- Munehisa Sakai tại từ điển bách khoa của Anime News Network
- Munehisa Sakai trên IMDb
Tham khảo
- ^ "We Want to Portray a Realistic Girl's Drama - Interview with Sailor Moon Crystal Series Director Munehisa Sakai and Character Designer Yukie Sakō". Animage (bằng tiếng Nhật). Japan: Tokuma Shoten. ngày 1 tháng 7 năm 2014.
- ^ a b c "境宗久① オープニングに胸高鳴らせた『銀河鉄道999』". Febri (bằng tiếng Nhật). ngày 17 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2022.
- ^ Coats, Cayla (ngày 3 tháng 10 năm 2019). "INTERVIEW: Zombie Land Saga's Strange, Wonderful Origins". Crunchyroll. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2022.
- ^ a b @munehisa_sakai (ngày 31 tháng 3 năm 2017). "本日付で25年間お世話になった東映アニメーションを退職。 明日からはMAPPAでお世話になる事に。 少しでもいいものが創れるように、これからも励んでいきます。" (Tweet) (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2022 – qua Twitter. Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; tên "change" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau - ^ "One piece log collection Ohz". Media Arts Database (bằng tiếng Nhật). Agency for Cultural Affairs. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2022.
- ^ a b c Loo, Egan (ngày 11 tháng 5 năm 2009). "One Piece Creator Oda to Oversee Production of 10th Film". Anime News Network. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2021. Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; tên "piece" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau - ^ 第 34 回日本アカデミー賞優秀賞 (bằng tiếng Nhật). Japan Academy Film Prize. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2022.
- ^ a b "スイートプリキュア♪". Media Arts Database (bằng tiếng Nhật). Agency for Cultural Affairs. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2022. Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; tên "precure" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau - ^ a b Loo, Egan (ngày 9 tháng 1 năm 2014). "New Sailor Moon Anime Producer: Not Remaking 1st Anime". Anime News Network. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2022. Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; tên "crystal" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau - ^ a b Pineda, Rafael (ngày 10 tháng 9 năm 2018). "Zombieland Saga Anime's Video Reveals Staff, More Cast, October 4 Premiere". Anime News Network. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2022. Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; tên "saga" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau - ^ Chapman, Paul (ngày 21 tháng 2 năm 2019). "ZOMBIE LAND SAGA and Case Closed Win Big at TAAF 2019". Crunchyroll. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2022.
- ^ Loveridge, Lynzee (ngày 11 tháng 1 năm 2019). "Megalobox, Devilman crybaby Dominate Crunchyroll Anime Award's Nominations". Anime News Network. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2022.
- ^ a b Loo, Egan (ngày 8 tháng 7 năm 2019). "Mr Love: Queen's Choice Otome Romance Game Gets TV Anime by MAPPA". Anime News Network. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2022. Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; tên "choice" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau - ^ a b Pineda, Rafael (ngày 8 tháng 9 năm 2021). "MAPPA Animates Dance Dance Danseur TV Anime". Anime News Network. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2022. Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; tên "danseur" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau - ^ "ゲゲゲの鬼太郎[第4作] 112". Media Arts Database (bằng tiếng Nhật). Agency for Cultural Affairs. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2022.
- ^ "ドクタースランプ 68". Media Arts Database (bằng tiếng Nhật). Agency for Cultural Affairs. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2022.
- ^ "ひみつのアッコちゃん(第3作) 25". Media Arts Database (bằng tiếng Nhật). Agency for Cultural Affairs. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2022.
- ^ "DAYS". Media Arts Database (bằng tiếng Nhật). Agency for Cultural Affairs. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2022.
- ^ "賭ケグルイ 8". Media Arts Database (bằng tiếng Nhật). Agency for Cultural Affairs. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2022.