Án Trần
Án Trần (chữ Hán: 按陳, chữ Ba Tư: الجی كوركان, phiên âm La Mã: āljī gūrkān), bổn danh A Lạp Xích (阿勒赤), Hoàng Cát Lạt thị, là khai quốc công thần và ngoại thích của Đế quốc Mông Cổ.
| Án Trần 按陳 | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Thông tin chung | |||||
| Phối ngẫu | Vương phi Cáp Chân (哈真) | ||||
| Hậu duệ | xem văn bản | ||||
| |||||
| Thân phụ | Đặc Tiết Thiền (特薛禪) | ||||
Cuộc đời
Án Trần là con trai của Đặc Tiết Thiền (特薛禪), mẹ là Khiếu Tốc Đàn (叫速壇)[1]. Ông có một em trai là Oát Hoát Ngốc Nhi (斡豁秃儿), em gái là Chính cung Hoàng hậu Bột Nhi Thiếp của Thành Cát Tư Hãn[2].
Sinh tiền, ông theo sau người em rể chinh chiến trải qua tổng cộng 32 trận chiến lớn nhỏ. Ông từng lập nhiều quân công hiển hách trong việc bình định Tây Hạ, chặt đứt tuyến đường hiểm yếu tại Đồng Quan và có công hạ thành Samarkand, nhờ đó vào năm 1227 được hoàng gia phong làm Quốc cữu (國舅), đến năm 1232 sắc phong Hà Tây vương (河西王), giao quyền thống lĩnh toàn bộ Hoàng Cát Lạt thị. Năm 1237, Thành Cát Tư Hãn hạ sắc chỉ định chế cho gia tộc Hoằng Cát Lạt thị: "Sinh con gái đời đời lập làm Hoàng hậu, sinh con trai đời đời hạ giá cưới Công chúa", duy trì vinh hiển thế tập bất tuyệt. Triều đình cũng ban ban cho ông 5.200 hộ quân dân bắt được làm tù binh, phong tước Vạn hộ.
Sau khi tạ thế, ông được an táng tại vùng núi Quan Nhân, đến năm Nguyên Trinh thứ nhất (1295), triều đình nhà Nguyên hạ chiếu truy phong ông làm Tế Ninh vương (濟寧王), thụy Trung Vũ (忠武).
Gia quyến
Thê thiếp
- Chính phi: Cáp Chân (哈真), thường được gọi là Phu nhân, về sau truy phong Tế Ninh vương phi (濟寧王妃).
- Thiếp: Gia Luật thị (耶律氏), tên Kinh Thúc (敬叔), xuất thân hoàng tộc nhà Liêu.
Con cái
Ngoại trừ Nạp Trần là do Gia Luật thị sinh ra, tất cả những người còn lại đều do Cáp Chân sở sinh.
Con trai
- Tích Khuê (赤窟), tước Ninh Bộc quận vương (宁濮郡王), nghênh giá Vận Quốc công chúa Thốc Mân Luân (禿滿倫), con gái thứ ba của Thành Cát Tư Hãn và Bột Nhi Thiếp.
- Ái Bất Ca (愛不哥), nghênh giá Thải Chân công chúa, con gái An Tây vương Mang Ca Lạt (忙哥剌), cháu nội Hốt Tất Liệt.
- Hoài Đô (怀都), nghênh giá Uông Cát Bát Hốt công chúa (瓮吉八忽公主).
- Thoát Thoát Mộc Nhi (脱脱木儿), nghênh giá Tang Ca Bát Lạt công chúa (桑哥不剌公主), con gái Hốt Tất Liệt, tước Bộc Dương vương (濮陽王), tiến phong Kỳ vương (岐王).
- Xương Cát (昌吉), nghênh giá Quyên Quốc Đại Trưởng công chúa Mang Ca Đài (忙哥台), kế thừa tước Ninh Bộc quận vương.
- Oát Trần (斡陈), phong tước Vạn hộ. Nghênh giá Lỗ Quốc Đại Trưởng công chúa Dã Tốc Bất Hoa (也速不花), con gái Đà Lôi.
- Nạp Trần (納陳), phong tước Vạn hộ, có công thảo phạt nhà Tống. Nghênh giá Lỗ Quốc công chúa Tiết Chỉ Càn (薛只干), cháu gái Thành Cát Tư Hãn.
- Cáp Hải (哈海)
- Thoát Hoan (脱欢)
- Oát La Trần (斡罗陈, ? - 1277), lần lượt nghênh giá Hoàn Trạch công chúa (完泽公主) và Lỗ Quốc Đại Trưởng công chúa Nang Gia Chân (囊家真), hai người con gái của Hốt Tất Liệt.
- Thất Liên Đáp Lý Hoàng hậu, nguyên phối của Nguyên Thành Tông.
- Chỉ Nhi Ngói Đài (只儿瓦台, ? - 1277), mưu lập Đại hãn mới, tử trận.
- Thiếp Mộc Nhi (帖木兒), kế thừa tước vị Vạn hộ, nhờ quân công nên được phong Tế Ninh quận vương (济宁郡王). Nghênh giá Lỗ Quốc Đại Trưởng công chúa Nang Gia Chân (囊家真), con gái của Hốt Tất Liệt.
- Điêu A Bất Lạt (谛瓦不剌, ? - 1370), tước Lỗ vương (鲁王), nghênh giá Huy Văn Ý Phúc Trinh Thọ Đại Trưởng Công chúa Tường Ca Lạt Cát (祥哥剌吉, 1284 - 1332), cháu gái Hoàng Thái tử Chân Kim (真金), em gái Nguyên Vũ Tông và Nguyên Nhân Tông.
- Bốc Đáp Thất Lý Hoàng hậu, nguyên phối của Nguyên Văn Tông.
- A Lý Gia Thất Lý (阿里嘉室利, 1303 - 1333), kế thừa tước Vạn hộ, Lỗ vương, nghênh giá Túc Ung Hiền Ninh Công chúa Đóa Nhi Chỉ Ban (朵儿只班), em gái Tường Ca Lạt Cát.
- Tất Ca Bất Lạt (桑哥不剌, 1274 - 1334), tước Vận An vương (郓安王), nghênh giá Vận An Đại Trưởng công chúa Phổ Nạp (普纳), con gái Nguyên Thành Tông.
- Điêu A Bất Lạt (谛瓦不剌, ? - 1370), tước Lỗ vương (鲁王), nghênh giá Huy Văn Ý Phúc Trinh Thọ Đại Trưởng Công chúa Tường Ca Lạt Cát (祥哥剌吉, 1284 - 1332), cháu gái Hoàng Thái tử Chân Kim (真金), em gái Nguyên Vũ Tông và Nguyên Nhân Tông.
- Man Tử Đài (蛮子台), tước Tế Ninh vương (济宁王), lần lượt nghênh giá Lỗ Quốc Đại Trưởng công chúa Nang Gia Chân (囊家真), con gái của Hốt Tất Liệt và Lỗ Quốc Đại Trưởng công chúa Nam A Bất Lạt (南阿不剌), con gái Hoàng Thái tử Chân Kim (真金).
- Toa Nhĩ Hỏa Đô (唆兒火都), được phong Tả thừa tướng.
- Cáp Nhi Cáp Tôn (哈儿哈孙), được phong Ba Đồ Lỗ.
- Đô La Nhĩ (都罗儿), tước Ý Quốc công (懿国公).
- Cáp Nhi Cáp Tôn (哈儿哈孙), được phong Ba Đồ Lỗ.
- Tất Ca (必哥)
- Sửu Hán (丑汉), nghênh giá Đài Hốt Lỗ Đô công chúa (台忽鲁都公主).
- Không rõ sinh phụ:
- Tiên Đồng (仙童)
- Nam Tất Hoàng hậu, Kế hậu của Hốt Tất Liệt.
- Hỗn Đô Thiết Mộc Nhi (浑都帖木儿)
- Đáp Kỷ Hoàng hậu, sinh mẫu của Nguyên Vũ Tông.
- Oát Lưu Sát Nhi (斡留察儿)
- Bát Bất Sa Hoàng hậu, nguyên phối của Nguyên Minh Tông.
- Nạp Hợp (纳合), nghênh giá Toa Nhi Cáp Khanh công chúa (唆儿哈罕公主), con gái Oa Khoát Đài.
- Cáp Nhi Chỉ (哈儿只)
- Tốc Ca Thất Lý Hoàng hậu, Kế phối của Nguyên Vũ Tông.
- Thoát Liên (脱怜)
- Thiếp Cổ Luân Hoàng hậu, nguyên phối của Hốt Tất Liệt.
- Bát Bất Lạt (迸不剌)
- Chân Ca Hoàng hậu, nguyên phối của Nguyên Thành Tông.
- Mãi Trú Khanh (买住罕), nghênh giá Bái Đáp Sa công chúa (拜答沙公主), con gái hoàng tử Na Na (那那).
- Tất Hãn Hoàng hậu, Thứ hậu của Nguyên Thái Định Đế.
- Tốc Ca Đáp Lý Hoàng hậu, Thứ hậu của Nguyên Thái Định Đế.
- Bột La Thiếp Mộc Nhi (孛罗帖木儿)
- Bá Nhan Hốt Đô Hoàng hậu, Kế hậu của Nguyên Huệ Tông.
- Tiên Đồng (仙童)
Con gái
- Sát Tất Hoàng hậu, Kế hậu của Hốt Tất Liệt.