Íþróttabandalag Vestmannaeyja
Íþróttabandalag Vestmannaeyja (phát âm tiếng Iceland: [ˈiːˌθrouhtaˌpantaˌlaɣ ˈvɛstˌmanːaˌeiːja], n.đ. 'Liên đoàn Thể thao Vestmannaeyjar'), thường được gọi là ÍBV, là một hiệp hội thể thao đa môn cấp khu vực của Iceland đến từ Vestmannaeyjar, ngoài khơi bờ biển phía nam Iceland. Hiệp hội được thành lập vào năm 1903 với tên gọi Knattspyrnufélag Vestmannaeyja bởi Björgúlfur Ólafsson, bác sĩ quân y của quân đội Hà Lan. Hiệp hội sớm được đổi tên thành Knattspyrnufélag Vestmannaeyja (KV) và sau đó thành Íþróttabandalag Vestmannaeyja (ÍBV) héraðssamband vào năm 1945. ÍBV thi đấu với tên KV trong giải hạng nhất Iceland đầu tiên vào năm 1912.
| Tập tin:Íþróttabandalag Vestmannaeyja.png | |
| Tên đầy đủ | Íþróttabandalag Vestmannaeyja |
|---|---|
| Môn | |
| Thành lập | 1903 (với tên KV) |
| Chủ tịch HĐQT | Sæunn Magnúsdóttir |
Nhiều thực thể khác nhau đã là một phần của ÍBV theo thời gian. ÍBV-Íþróttafélag được thành lập vào năm 1996 để quản lý bóng đá và bóng ném khi các câu lạc bộ đội trẻ Þór và Týr, vốn là các thương hiệu phụ của KV rồi sau đó là ÍBV chỉ dành cho huấn luyện trẻ, được sáp nhập. Sundfélag ÍBV được thành lập vào năm 1977 dành cho bơi lội. Körfuknattleiksfélag ÍBV được thành lập cho bóng rổ vào năm 1995 sau 9 năm không có bóng rổ tại câu lạc bộ trẻ Týr. Blakfélag ÍBV và Frjálsíþróttafélag ÍBV là các thực thể hiệp hội trẻ hơn cũng sử dụng tên của hiệp hội thể thao cấp khu vực này.
Bóng đá
Bóng đá nam
Đội bóng đá nam ÍBV vô địch Iceland vào các năm 1979, 1997 và 1998.[1] Đội hiện thi đấu ở hạng đấu cao nhất Úrvalsdeild karla.
Bóng đá nữ
Đội bóng đá nữ ÍBV thi đấu ở hạng đấu cao nhất Úrvalsdeild kvenna kể từ năm 2011. Đội đã hai lần vô địch Cúp Iceland, vào năm 2004[2] và 2017.[3][4]
Bóng ném
Bóng ném nam
Đội bóng ném nam ÍBV vô địch giải vô địch quốc gia vào các năm 2014[5] và 2018.[6] Ngày 24 tháng 12 năm 2018, thủ môn của đội, Kolbeinn Aron Arnarson, qua đời tại nhà ở tuổi 29.[7][8]
Thành tích EHF
| Giải đấu | ST | T | H | B |
|---|---|---|---|---|
| EHF Cup | 2 | 0 | 0 | 2 |
| EHF Challenge Cup | 12 | 8 | 1 | 3 |
| EHF Cup Winners' Cup | 2 | 0 | 0 | 2 |
| Mùa giải | Giải đấu | Vòng | Quốc gia | Đối thủ | Sân nhà | Sân khách | Tổng tỉ số |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1991/92 | EHF Cup Winners' Cup | V1 | Runar Sandefjord | 19:20 | 21:14 | 35:41 | |
| 2014/15 | EHF Cup | VL1 | Maccabi Rishon LeZion | 25:30 | 27:25 | 50:57 | |
| 2015/16 | EHF Challenge Cup | V2 | Hapoel Ramat Gan | 31:22 | 21:25 | 56:43 | |
| V3 | Benfica | 26:28 | 26:34 | 52:62 | |||
| 2017/18 | EHF Challenge Cup | V3 | HC Gomel | 32:27 | 27:31 | 63:54 | |
| Vòng 16 đội | Ramhat Hashron HC | 32:25 | 21:21 | 53:46 | |||
| TK | SKIF Krasnodar | 41:28 | 23:25 | 66:51 | |||
| BK | AHC Potaissa Turda | 31:28 | 28:24 | 55:56 | |||
| 2018/19 | EHF Cup | VL2 | Pays d'Aix Université Club | 24:23 | 25:36 | 49:59 |
Bóng ném nữ
Đội bóng ném nữ ÍBV đã bốn lần vô địch giải vô địch quốc gia, vào các năm 2000, 2003, 2004 và 2006.
Bóng rổ
Bóng rổ nam
Danh hiệu
- Hạng II (2):
- 1977, 19991[9]
1Với tên ÍV
Huấn luyện viên nổi bật
- James Booker 1978[10]
Tham khảo
- ^ "Kristinn með ÍBV". Dagblaðið Vísir (bằng tiếng Icelandic). ngày 16 tháng 9 năm 1999. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2018.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ Brynjar Ingi Erluson (ngày 8 tháng 9 năm 2017). "Ísland um helgina - Stjarnan og ÍBV mætast í bikarúrslitum kvenna". Fótbolti.net (bằng tiếng Icelandic). Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2018.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ Runólfur Trausti Þórhallsson (ngày 9 tháng 9 năm 2017). "ÍBV er bikarmeistari kvenna í knattspyrnu". RÚV (bằng tiếng Icelandic). Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2018.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ Hjörvar Ólafsson (ngày 9 tháng 9 năm 2017). "ÍBV bikarmeistari á dramatískan hátt". Morgunblaðið (bằng tiếng Icelandic). Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2018.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ Þorkell Gunnar Sigurbjörns (ngày 15 tháng 5 năm 2014). "ÍBV Íslandsmeistari í fyrsta sinn". Morgunblaðið (bằng tiếng Icelandic). Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2018.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ Benedikt Grétarsson (ngày 19 tháng 5 năm 2018). "Umfjöllun og myndir: FH - ÍBV 20-28 - ÍBV er Íslandsmeistari". Vísir.is (bằng tiếng Icelandic). Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2018.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ Margrét Helga Erlingsdóttir (ngày 26 tháng 12 năm 2018). "Kolbeinn Aron er látinn". Vísir.is (bằng tiếng Icelandic). Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2018.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Andlát Kolbeinn Aron Arnarson". Morgunblaðið. ngày 26 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2018.
- ^ 2. deild - Meistaraflokkur karla
- ^ "Eyjamenn ráku þann bandaríska". Morgunblaðið (bằng tiếng Icelandic). ngày 14 tháng 12 năm 1978. tr. 47. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2022.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
Liên kết ngoài
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).