Ôn Tông Nhân (sinh năm 1940 – ngày 13 tháng 3 năm 2008) là Thượng tướng Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc. Ông từng giữ chức Chính ủy Viện Hàn lâm Khoa học Quân sự Trung Quốc và Chính ủy Quân khu Lan Châu.

Ôn Tông Nhân
Chức vụ
Nhiệm kỳTháng 6 năm 2000 – Tháng 12 năm 2005
Tiền nhiệmTrương Công
Kế nhiệmLưu Nguyên
Nhiệm kỳTháng 1 năm 1996 – Tháng 6 năm 2000
Tiền nhiệmTào Bồng Sinh
Kế nhiệmLưu Đông Đông
Thông tin cá nhân
SinhNăm 1940
Sào Hồ, tỉnh An Huy
MấtNgày 13 tháng 3 năm 2008
Bắc Kinh, Trung Quốc
Đảng chính trịĐảng Cộng sản Trung Quốc
Binh nghiệp
Thuộc Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc
Phục vụ Trung Quốc
Năm tại ngũ1959-2005
Cấp bậc Thượng tướng

Tiểu sử

Ôn Tông Nhân sinh năm 1940, người Sào Hồ, tỉnh An Huy.[1]

Ôn Tông Nhân gia nhập Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc tháng 2 năm 1959. Từ tháng 2 năm 1959 đến tháng 11 năm 1963, ông đảm nhiệm các nhiệm vụ như chiến sĩ, tiểu đội trưởng. Trong thời gian này, ông được cử đi học, là học viên tại Trường Xe tăng số 3 và số 1 (nhập học Trường Xe tăng số 3 ở Bắc Kinh năm 1961, chuyển sang Trường Xe tăng số 1 ở Bắc Kinh năm 1962 và tốt nghiệp Trường Xe tăng Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc năm 1963). Ông gia nhập Đảng Cộng sản Trung Quốc tháng 4 năm 1961.

Tháng 11 năm 1963, ông trở thành trung đội trưởng trung đoàn xe tăng lục quân. Từ năm 1964, ông được phân công phụ trách công tác thanh niên, tổ chức của bộ phận chính trị ở cấp trung đoàn rồi sư đoàn xe tăng lục quân và lực lượng tăng - thiết giáp thuộc Quân khu Nam Kinh.

Từ tháng 12 năm 1973 đến tháng 8 năm 1980, ông giữ chức Bí thư Đảng ủy, Chính ủy Trung đoàn xe tăng lục quân thuộc Quân khu Nam Kinh. Trong thời gian này, từ tháng 8 năm 1979 đến tháng 9 năm 1980, ông theo học tại Khoa Cơ bản số 2 của Học viện Chính trị Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc.

Từ tháng 8 năm 1980 đến tháng 11 năm 1982, ông giữ chức Chủ nhiệm Phòng Chính trị Sư đoàn Xe tăng số 2 Lục quân. Từ tháng 11 năm 1982 đến tháng 5 năm 1983, ông giữ chức Bí thư Đảng ủy, Chính ủy Sư đoàn Xe tăng số 2 Lục quân. Từ tháng 5 năm 1983 đến tháng 8 năm 1985, ông giữ chức Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy, Chủ nhiệm Cục Chính trị Quân đoàn số 12 Lục quân. Trong giai đoạn này, từ năm 1984 đến năm 1985, ông theo học lớp chỉ huy cao cấp của Học viện Quân sự Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc và tốt nghiệp với bằng cao đẳng.[2][1]

Từ tháng 8 năm 1985 đến tháng 6 năm 1990, ông giữ chức Phó Bí thư Đảng ủy, Chính ủy Tập đoàn quân số 12 Lục quân. Từ tháng 6 năm 1990 đến tháng 10 năm 1994, ông được phân công làm Bí thư Đảng ủy, Chính ủy Tập đoàn quân số 12 Lục quân. Tháng 10 năm 1994, ông được điều giữ chức Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quân khu Nam Kinh, Chủ nhiệm Cục Chính trị Quân khu Nam Kinh.

Tháng 1 năm 1996, ông chuyển công tác đến Quân khu Lan Châu và được bổ nhiệm làm Phó Bí thư rồi Bí thư Đảng ủy, đồng thời là Chính ủy Quân khu Lan Châu. Tháng 6 năm 2000 đến tháng 12 năm 2005, ông giữ chức Bí thư Đảng ủy, Chính ủy Viện Hàn lâm Khoa học Quân sự Trung Quốc.[2][1]

Ôn Tông Nhân được phong quân hàm Thiếu tướng tháng 9 năm 1988 và thăng quân hàm Trung tướng tháng 1 năm 1996. ngày 21 tháng 6 năm 2002, ông được thăng quân hàm Thượng tướng.

Ông là Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa 14. Ông được bầu làm Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa 15 vào tháng 9 năm 1997 và được bầu làm Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa 16 tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 16 của Đảng Cộng sản Trung Quốc vào ngày 14 tháng 11 năm 2002.

Ông là đại biểu Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc khóa 7 (1988-1993) và Ủy viên Ủy ban Toàn quốc Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc khóa 11 (2008-2013).[2][1] Tháng 3 năm 2008, ông được bầu làm thành viên Đoàn Chủ tịch Hội nghị lần thứ nhất Ủy ban Toàn quốc Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc khóa 11 và được đề cử làm ứng cử viên tham gia Ủy ban Thường vụ Ủy ban Toàn quốc Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc khóa 11.[3][4]

Ngày 13 tháng 3 năm 2008, Ôn Tông Nhân qua đời tại Bắc Kinh ở tuổi 68.[2][1]

Tham khảo

  1. ^ a b c d e "温宗仁". 新华网. ngày 18 tháng 12 năm 2003. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 8 năm 2007.
  2. ^ a b c d "温宗仁同志逝世". 新华网. ngày 25 tháng 3 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 6 năm 2009.
  3. ^ "全国政协十一届一次会议主席团名单". 中广网. ngày 3 tháng 3 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 4 năm 2008.
  4. ^ "政协十一届一次会议选举产生新一届领导人". 中国侨网. ngày 14 tháng 3 năm 2008.