Đường băng
Bản mẫu:Cần biên tập Bản mẫu:Mở rộng ngôn ngữ
Đường băng hay đường cất hạ cánh, còn được viết tắt là đường CHC và RWY (tiếng Anh: Runway), là một khu vực hình chữ nhật được xác định trong sân bay được dùng cho hoạt động cất và hạ cánh của máy bay.
Các phần của đường cất hạ cánh
- Runway threshold (ngưỡng đường cất hạ cánh), còn được gọi ngắn gọn là threshold, là điểm bắt đầu phần đường băng khả dụng cho việc hạ cánh. Được nhận biết trực quan thông qua các vạch kẻ lớn màu trắng song song với tim đường băng, gọi là threshold markings.[1]
- Runway safety area là khu vực bao quanh đường băng, được giữ thông thoáng, không có vật cản để đảm bảo an toàn cho máy bay nếu xảy ra các sự cố như chạy quá hoặc ra khỏi phạm vi hai bên của đường băng.[2]
- Blast pads là khu vực có tác dụng bảo vệ phần mặt đất khỏi xói mòn do luồng khí phản lực, từ đó tránh gây hư hại đến đường băng. Blast pads thường được sơn lên trên bề mặt họa tiết chữ V màu vàng.
- Stopways là khoảng không gian dự phòng cho các trường hợp khẩn cấp như máy bay chạy quá đường băng do hủy cất cánh. Stopways cũng thường được sơn lên trên bề mặt họa tiết chữ V màu vàng.
- Trong điều kiện vận hành thông thường, máy bay không được phép vào cả hai khu vực blast pads và stopways. Tuy nhiên trong trường hợp khẩn cấp, stopways có khả năng chịu tải được máy bay như bề mặt đường băng chính, còn blast pads thì thường không có khả năng này.[2]
- Displaced thresholds (ngưỡng dịch chuyển) là ngưỡng đường cất hạ cánh được dời vào phía trong so với đầu đường băng vật lý. Phần đường băng nằm trước displaced threshold vẫn có thể được dùng cho máy bay taxi, chạy đà cất cánh ở cả hai hướng và xả đà sau khi hạ cánh từ hướng ngược lại. Máy bay không được phép tiếp đất tại phần đường băng trước displaced threshold cùng chiều với hướng hạ cánh.[3]
Sơn tín hiệu trên đường cất hạ cánh
Centerline
Là vạch kẻ nét đứt giúp xác định tim của đường băng.
Các chữ, số trên đường cất hạ cánh
Các số
Số chỉ hướng của mỗi đầu đường băng được xác định bằng góc phương vị từ (magnetic azimuth) của hướng tiếp cận dọc theo tim đầu đường băng đó tính theo chiều kim đồng hồ từ hướng Bắc từ, làm tròn tới hàng chục gần nhất và chia cho 10. Ví dụ, nếu góc phương vị từ của đầu đường băng là 356°, thì số chỉ hướng đầu đường băng sẽ là 36; nếu góc phương vị từ của đầu đường băng là 254°, thì số chỉ hướng đầu đường băng sẽ là 25. Tuy nhiên nếu góc phương vị từ sau khi làm tròn có kết quả là 000° thì được quy ước sử dụng số 36 thay cho số 00, nên nếu góc phương vị từ của đầu đường băng là 004°, thì số chỉ hướng đầu đường băng sẽ là 36. Mỗi đường băng có hai đầu và cách nhau 180°, ví dụ nếu số chỉ hướng một đầu đường băng là 25 thì số chỉ hướng đầu còn lại sẽ là 07.[4]
Các chữ
Đánh ở dưới các số, dùng để phân biệt các đường băng song song, cùng hướng với nhau. Các chữ bao gồm:
- L: Left (bên trái)
- R: Right (bên phải)
- C: Center (chính giữa)
Nếu có 3 đường băng song song thì sẽ là L, R, C; nếu chỉ có 2 đường băng song song thì sẽ là L, R.
Threshold markings
Là các vạch lớn màu trắng song song giúp phi công nhận biết được ngưỡng đường cất hạ cánh. Trong đó, số vạch kẻ tương ứng với độ rộng của đường băng, đường băng càng rộng thì càng nhiều vạch. Các vạch được đánh song song và đối xứng với nhau qua tim đường băng.[1][4]
| Chiều rộng đường cất hạ cánh | Số vạch sơn tín hiệu |
|---|---|
| 18 m | 4 vạch |
| 23 m | 6 vạch |
| 30 m | 8 vạch |
| 45 m | 10 vạch |
| 60 m | 12 vạch |
Aiming point
Là hai vạch lớn hình chữ nhật song song với nhau đánh dấu điểm ngắm trên đường băng. Đây là vị trí lí tưởng nhất để chạm bánh trên đường băng, tuy nhiên không cần thiết phải chạm bánh đúng vị trí này.
Touchdown zone markings
Là cặp các vạch sơn tín hiệu được sơn đối xứng nhau qua tim đường băng, đánh dấu phần đường băng phía sau ngưỡng có thể được dùng cho máy bay chạm bánh (touchdown zone).
Xem thêm
Tham khảo
- ^ a ă "AC 150/5340-1M - Standards for Airport Markings" (PDF). Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2025.
- ^ a ă "Airport Design - Change 1" (PDF). Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Section 3. Airport Marking Aids and Signs". Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2026.
- ^ a ă "34/2014/TT-BGTVT" (PDF). Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2026.