Đại học Cornell
Viện Đại học Cornell hay Đại học Cornell (tiếng Anh: Cornell University) là một viện đại học nghiên cứu tư thục và là một thành viên của Ivy League ở Ithaca, New York, Hoa Kỳ. Được thành lập vào năm 1865 bởi Ezra Cornell và Andrew Dickson White, trường đại học dự định sẽ đóng góp và giảng dạy trong tất cả lĩnh vực của trí thức - từ kinh điển cho tới khoa học và từ lý thuyết đến áp dụng. Những lý tưởng này, không đổi theo thời gian, là nguyên tắc sáng lập của Cornell, dựa trên một câu nói năm 1865 của Ezra Cornell: "Tôi sẽ thành lập một học viện nơi mà bất kì ai cũng có thể tìm thấy sự hướng dẫn cho mọi ngành học".[1] Trải qua quá trình hơn 160 năm phát triển, trường hiện được xem là một trong những trường đại học lâu đời và uy tín nhất tại Hoa Kỳ
| Viện Đại học Cornell | |
|---|---|
| Vị trí | |
| , | |
| Thông tin | |
| Loại | tư thục với 14 trường và cao đẳng. |
| Khẩu hiệu | "Tôi sẽ thành lập một trường mà bất cứ người nào cũng có thể tìm thấy hướng dẫn về bất cứ ngành nào." –Ezra Cornell, 1865[1] |
| Thành lập | 1865 |
| Hiệu trưởng | David J. Skorton |
| Giảng viên | 1.594 Ithaca 1.005 New York City 34 Qatar† |
| Khuôn viên | 4.800 acres (19 km²) |
| Màu | Carnelian và trắng |
| Linh vật | |
| Biệt danh | Big Red |
| Tài trợ | 10.0 tỉ$[2] |
| Website | www.cornell.edu |
| †Tất cả toàn phần và bán phần. Khoa y NYC Weill có liên kết với 867 giáo sư các nơi khác. | |
| Thông tin khác | |
| Thành viên | Ivy League, AAU |
| Thống kê | |
| Sinh viên đại học | 13.515 Ithaca |
| Sinh viên sau đại học | 5.932 Ithaca 818 New York City 135 Qatar[3] |
Cornell được phân chia thành bảy trường đại học và bảy khoa cao học tại cơ sở chính ở Ithaca, với mỗi trường đại học và phân ngành đặt ra tiêu chuẩn nhập học và chương trình học thuật của riêng mình. Trường đại học cũng quản lý hai cơ sở y tế vệ tinh, một ở Thành phố New York và một ở Qatar. Đại học Cornell có khuôn viên chính tại Ithaca rộng 2.300 mẫu Anh cho phép sinh viên có thể leo núi, cắm trại ngay tại trường. Ngoài ra, trường trường còn có thêm 6 cơ sở khác ở các nước trên thế giới.
Trường đã có 7 chi nhánh trải khắp quận Manhattan. Chỉ tính riêng tại khuôn viên chính, Cornell có những tòa nhà như: Academic Buildings, Residence Halls, Libraries and Eatenisc, Research Labs and Facilities cũng như các khoa y tế, quản trị và kiến trúc cùng rất nhiều tòa nhà dành cho sinh viên. Trong đó, có 8 tòa dành dành cho chương trình cử nhân và 4 tòa dành cho bậc cao học, thư viện lớn thứ 16 nước Mỹ với 8 triệu bản in ấn và hơn 1 triệu đầu sách điện tử, 500.000 các tài liệu khác bao gồm ảnh động, DVD, ghi âm và tài liệu trên máy tính.
Trường đào tạo hơn 4.000 chương trình cấp bằng Cử nhân và chương trình cấp bằng sau Đại học, với 70 bộ môn Cử nhân và 93 bộ môn nghiên cứu.
Các chuyên ngành giảng dạy thế mạnh của trường đại học Cornell là:
- Kinh tế, Quản trị kinh doanh ( MBA)
- Cơ khí và Công nghệ
- Giáo dục và đào tạo
- Khoa học công nghệ, Khoa học ứng dụng và khoa học cơ bản
- Khoa học xã hội và truyền thông
- Khoa học máy tính
- Kiến trúc
- Luật
- Nghệ thuật sáng tạo và thiết kế
- Y tế và sức khỏe
Tính đến tháng 10 năm 2024, 64 cựu sinh viên, giảng viên và nghiên cứu sinh của trường đã đoạt giải Nobel, 4 người đoạt giải thưởng Turing và một người đạt Huy chương Fields. Cornell có hơn 250,000 cựu sinh viên còn sống, và các giảng viên và cựu sinh viên trước đây và hiện tại bao gồm 34 học giả giải Marshall, 33 học giả giải Rhodes, 29 học giả Truman, 7 học giả Gates, 63 người đạt huy chương thế vận hội Olympic, 10 CEOs hiện tại của các tập đoàn thuộc Fortune 500, và 35 tỷ phú sống. Cornell lọt Top 12 trường đại học có số lượng người đoạt giải Nobel cao nhất.
Kể từ khi thành lập, Cornell đã trở thành một tổ chức đồng giáo dục, phi giáo phái, nơi việc nhập học không bị hạn chế bởi tôn giáo hoặc chủng tộc. Hội sinh viên bao gồm hơn 15.000 sinh viên đại học và 7.000 sinh viên cao học từ tất cả 50 tiểu bang của Mỹ và 130 quốc gia.
Tính đến năm 2026, Đại học Cornell được xếp hạng thứ 16 toàn cầu (bảng xếp hạng QS World Universities)[5], thứ 20 thế giới trong bảng xếp hạng của Times Higher Education World University Rankings. Trong số các trường tại Mỹ, Cornell được US News & World Reports xếp thứ 12.[6]
Các sinh viên và giảng viên
-
Richard Feynman, nhà vật lý lý thuyết, giải Nobel vật lý năm 1965, khoa học gia tại dự án Manhattan
-
Ruth Bader Ginsburg, thẩm phán Tối cao Pháp viện Hoa Kỳ
-
Thái Anh Văn, Tổng thống Trung Hoa Dân Quốc
-
Lý Đăng Huy, Tổng thống Trung Hoa Dân Quốc
-
Jim Bridenstine, giám đốc cơ quan Hàng không và Vũ trụ Hoa Kỳ (NASA )
-
Henry Morgenthau Jr., Bộ trưởng Ngân khố Hoa Kỳ
-
Paul Wolfowitz, chủ tịch Ngân hàng Thế giới
-
James Laurence Laughlin, người sáng lập Cục Dự trữ Liên bang (FED)
-
Irwin M. Jacobs, người sáng lập, chủ tịch của Qualcomm
-
Robert S. Langer, người sáng lập Moderna
-
Jake Swirbul, đồng sáng lập Northrop Grumman
-
Stephen Friedman, chủ tịch Tập đoàn Goldman Sachs
-
D. Brainerd Holmes, chủ tịch Raytheon
Tham khảo
- ^ a ă "Cornell University Facts: Motto". Cornell University. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2006.
- ^ "Cornell Appoints New Investment Officer". Cornell News Service. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2006.
- ^ "2006-07 Factbook" (PDF). Cornell University. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2006.
- ^ "History of Athletics at Cornell University". Cornell University Athletics. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2006.
- ^ "QS World University Rankings 2026: Top global universities". Top Universities (bằng tiếng Anh). ngày 1 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2026.
- ^ "U.S. News & World Report Best Colleges Ranking", Wikipedia (bằng tiếng Anh), ngày 6 tháng 1 năm 2024, truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2024