Đảng Cộng hòa (Hoa Kỳ)

Bản mẫu:Infobox political party

Đảng Cộng hòa (tiếng Anh: Republican Party, còn được gọi là Grand Old Party - GOP, Bản mẫu:Lit) là một trong hai đảng chính trị lớn tại Hoa Kỳ, cùng với Đảng Dân chủ. Đảng Cộng hòa được thành lập vào năm 1854 bởi những nhà hoạt động bãi nô, những nhà duy tân, những cựu thành viên của Đảng WhigĐảng Free Soil. Đảng Cộng hòa thời đầu chiếm ưu thế tại các miền Đông Bắc và Trung Tây, nhưng trong những thập kỉ gần đây đã chuyển về miền Tây trong lục địa, và đặc biệt là miền Nam. Trong giai đoạn lịch sử hiện tại, trong hai đảng chính thì Đảng Cộng hòa đã được cho là bảo thủ hơn về mặt xã hội và tự do hơn về mặt kinh tế.

Lịch sử

 
Abraham Lincoln là Tổng thống Cộng hòa đầu tiên (1861–1865)
Tập tin:Ulysses S. Grant 1870-1880.jpg
Tổng thống Ulysses S. Grant (1869–1877).
Tập tin:Theodore Roosevelt by the Pach Bros.jpg
Tổng thống Theodore Roosevelt (1901–1909).

Được thành lập tại Ripon, Wisconsin trong năm 1854 bởi các nhà hoạt động chống chế độ nô lệ và những người muốn hiện đại hóa,[1] Đảng Cộng hòa đã nhanh chóng vượt qua Đảng Whig làm đảng chính đối lập Đảng Dân chủ.[2] Đảng này nắm quyền đầu tiên năm 1860 khi Abraham Lincoln, một cựu đảng viên của Đảng Whig, được bầu làm tổng thống và cầm quyền trong giai đoạn Nội chiếnThời kỳ tái thiết.[3][4]

Đảng đã bắt đầu thành lập vào cuối thập niên 1840, nhưng mãi đến việc chống đối Đạo luật Kansas-Nebraska thì đảng mới thống nhất.[5] Đại hội đảng chính thức đầu tiên diễn ra vào ngày 6 tháng 7 năm 1854 tại Jackson, Michigan.[6] Địa điểm hoạt động ban đầu của đảng là tại vùng Đông BắcTrung Tây, và nó dần dần củng cố vị trí là đảng thứ hai khi đảng đề cử John C. Fremont trong cuộc bầu cử tổng thống năm 1856. Tư tưởng ban đầu của Đảng Cộng hòa được thể hiện qua khẩu hiệu free labor, free land, free men ("lao động tự do, đất đai miễn phí, con người tự do"). "Free labor" ("lao động tự do") chỉ đến niềm tin vào tầng lớp trung lưu đã rời tầng lớp lao động để tạo ra các doanh nghiệp nhỏ. "Free land" ("đất đai miễn phí") chỉ đến các nỗ lực làm thuận tiện các doanh nghiệp này bằng cách phân phát đất đai nhà nước cho người dân. Đảng Cộng hòa mong muốn rằng sự phát triển này sẽ ngăn chận lại, và cuối cùng bãi bỏ chế độ nô lệ.[7] Abraham Lincoln nhận được đề cử của Đảng Cộng hòa trong năm 1860 và sau đó thắng cử tổng thống. Đảng vẫn tham gia trong Liên bang miền Bắc trong thời kỳ Nội chiến và đã quản lý Thời kỳ Tái thiết. Trong cuộc bầu cử tổng thống năm 1864, phần đông các đảng viên Cộng hòa đã thống nhất với các đảng viên Dân chủ ủng hộ cuộc chiến để đề cử Lincoln dưới phiếu của Đảng Liên hiệp Quốc gia. Một phần của các đảng viên Cộng hòa Cấp tiến đã rời khỏi đảng để thành lập Đảng Dân chủ Cấp tiến. Nhóm này chọn John C. Frémont làm ứng cử viên tổng thống trước khi đồng ý rút lui ra khỏi cuộc bầu cử vào tháng 9 năm 1864.

Sự thành công của Đảng Cộng hòa đã tạo ra nhiều bè phái trong đảng trong thập niên 1870. Những người lo ngại với Ulysses S. Grant đã đề cử Horace Greeley làm tổng thống chống đối ông. Phe Stalwarts ủng hộ hệ thống bổng lộc; nhóm Half-Breeds kêu gọi cải tổ ngành dân chính. Nói chung Đảng Cộng hòa ủng hộ tầng lớp thương gia, bảng vị vàng, thuế quan cao, lương hưu cao cho các cựu quân nhân miền Bắc, và việc sáp nhập Hawaii. Các đảng viên Cộng hòa cũng ủng hộ những nhà hoạt động Tin Lành đòi cấm bán rượu. Với nền kinh tế miền Bắc sau chiến tranh phát triển mạnh với ngành công nghiệp nặng và nhẹ, xe lửa, mỏ, thành phố tăng trưởng nhanh và nền nông nghiệp giàu có, Đảng Cộng hòa hưởng công trạng và đảy mạnh các chính sách giữ vững tăng trưởng nhanh. Nhưng đến năm 1890, Đảng Cộng hòa đã đồng ý thông qua Đạo luật Chống độc quyền ShermanỦy ban Thương mại Liên bang sau khi bị các doanh nhân và nông dân phàn nàn. Thuế quan McKinley trong năm 1890 đã làm tổn hại đảng và đảng Dân chủ đã giành chiến thắng trong cuộc bầu cử giữa kỳ.

Sau hai nhiệm kỳ của tổng thống Dân chủ Grover Cleveland, sự kiện William McKinley thắng cử cuộc bầu cử năm 1896, được xem là sự nổi dậy lại của Đảng Cộng hòa. McKinley hứa hẹn thuế quan cao để chấm dứt sự gian khổ do Khủng hoảng năm 1893 gây ra, và rằng Đảng Cộng hòa sẽ bảo đảm một hệ thống mà tất cả mọi nhóm sẽ có lợi. Đảng Cộng hòa củng cố địa vị đảng của doanh nghiệp, tuy được dịu bớt sau khi Theodore Roosevelt đưa ra các chính sách chống độc quyền. Sau này Roosevelt tranh cử dưới đảng Cấp tiến và vận động chống lại William Howard Taft, người kế nhiệm ông. Đảng Cộng hòa giữ chức tổng thống trong thập niên 1920, dưới cương lĩnh chống lại Hội Quốc Liên, thuế quan cao, và ủng hộ các quyền lợi của doanh nghiệp. Warren G. Harding, Calvin CoolidgeHerbert Hoover lần lượt được bầu cử làm tổng thống trong năm 1920, 1924, vav 1928. Vụ bê bối Teapot Dome đe dọa làm tổn hại đảng nhưng Harding qua đời và Coolidge đổ lỗi vào Harding, và các chống đối bị chia phối vào năm 1924. Các chính sách ủng hộ của doanh nghiệp trong thập niên dường như đã tạo ra một sự giàu có chưa từng thấy cho tới khi Phố Wall bị sụp đổ vào năm 1929, bắt đầu cuộc Đại Khủng hoảng.

Tập tin:Dwight D. Eisenhower, official photo portrait, May 29, 1959 (cropped)(3).jpg
Tổng thống Dwight D. Eisenhower (1953–1961).
Tập tin:Richard Nixon presidential portrait (1).jpg
Tổng thống Richard Nixon (1969–1974).

Liên minh New Deal của tổng thống Dân chủ Franklin D. Roosevelt thống trị chính trị Mỹ trong ba thập niên kế tiếp, trừ hai nhiệm kỳ của tổng thống Cộng hòa Dwight D. Eisenhower. Người Mỹ gốc Phi bắt đầu ủng hộ Đảng Dân chủ trong thời Roosevelt. Sau khi Roosevelt nhậm chức vào năm 1933, các đạo luật New Deal được nhanh chóng thông qua. Trong cuộc bầu cử giữa kỳ năm 1934, 10 thượng nghị sĩ cộng hòa bị thất cử, đưa đến một Thượng viện với 25 nghị sĩ Cộng hòa và 71 nghị sĩ Dân chủ. Hạ viện cũng bị chia tương tự. "New Deal thứ nhì" bị các dân biểu và nghị sĩ Cộng hòa chỉ trích nặng, họ ví nó với chiến tranh giai cấpchủ nghĩa xã hội. Các đảng viên Dân chủ bảo thủ, chủ yếu là từ miền Nam, liên minh với các đảng viên Cộng hòa dưới sự lãnh đạo của Robert Taft để tạo một liên hiệp bảo thủ, và thống trị các vấn đề quốc nội cho đến năm 1964.

Tập tin:Official Portrait of President Reagan 1981.jpg
Tổng thống Ronald Reagan (1981–1989).

Trong hậu phần thế kỷ 20, các tổng thống Cộng hòa Dwight D. Eisenhower, Richard Nixon, Gerald Ford, Ronald Reagan, George H. W. Bush, George W. Bush, và Donald Trump thắng cử. Đảng Cộng hòa, dưới sự lãnh đạo của dân biểu phụ trách phe thiểu số Newt Gingrich, vận động dưới cương lĩnh Contract with America, giành được đa số ghế trong cả hai viện trong Quốc hội trong cuộc Cách mạng Cộng hòa năm 1994. Đảng Cộng hòa giành vị trí đa số cho đến khi Đảng Dân chủ giành lại vị trí đa số vào cuộc bầu cử giữa kỳ năm 2006. Trong thế kỷ 21, Đảng Cộng hòa có cương lĩnh bảo thủ xã hội, chính sách ngoại giao chiến tranh ngăn chận để đánh bại chủ nghĩa khủng bố và xúc tiến dân chủ toàn cầu, một ngành hành pháp mạnh hơn, giảm thuế, quyền sở hữu súng và bớt quy định trong công nghiệp.

Trong cuộc bầu cử tổng thống năm 2008, các ứng cử viên của đảng là thượng nghị sĩ John McCain từ Arizona, cho chức vụ tổng thống và Thống đốc Alaska Sarah Palin cho chức vụ phó tổng thống. Họ bị thượng nghị sĩ Barack Obama và thượng nghị sĩ Joe Biden đánh bại.

Trong cuộc bầu cử tổng thống năm 2012, các ứng cử viên của đảng là cựu Thống đốc bang Massachusetts Mitt Romney cho chức vụ tổng thống và dân biểu Hạ viện Hoa Kỳ Paul Ryan từ Wisconsin cho chức vụ phó tổng thống. Họ bị đương kim Tổng thống Barack Obama và đương kim Phó tổng thống Joe Biden đánh bại.

Tập tin:Official Presidential Portrait of President Donald J. Trump (2025).jpg
Tổng thống Donald Trump (2017–2021, 2025–nay).

Trong cuộc bầu cử tổng thống năm 2016, các ứng cử viên của đảng là tỷ phú bất động sản Donald Trump từ New York cho chức vụ tổng thống và Thống đốc của bang Indiana Mike Pence cho chức vụ phó tổng thống. Họ đánh bại cựu ngoại trưởng Hillary Clinton và thượng nghị sĩ Tim Kaine từ Virginia để dành chiến thắng sít sao.

Vị thế hiện tại

Tính đến năm 2026, Đảng Cộng hòa nắm giữ chức tổng thống và chiếm đa số tại Hạ việnThượng viện Hoa Kỳ, đồng thời nắm giữ 27 chức thống đốc tiểu bang, chiếm đa số tại 28 cơ quan lập pháp tiểu bang và kiểm soát chính quyền tại 23 tiểu bang. Sáu trong số chín thẩm phán Tòa án Tối cao đương nhiệm do tổng thống thuộc Đảng Cộng hòa bổ nhiệm.

Tổ chức

Ủy ban Toàn quốc

Ủy ban Toàn quốc có nhiệm vụ xây dựng cương lĩnh đảng, quảng bá hình ảnh Đảng Cộng hòa, hỗ trợ gây quỹ, hoạch định chiến lược bầu cử và tổ chức Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng Cộng hòa.

Lập trường chính trị

Các vấn đề xã hội

Đảng Cộng hòa về tổng thể theo chủ nghĩa bảo thủ xã hội, nhưng có những thành phần trung dung và tự do cá nhân. Thành phần bảo thủ xã hội ủng hộ duy trì các giá trị truyền thống, ví dụ như phản đối hôn nhân cùng giới, phá thai và cần sa.[8] Lập trường xã hội, văn hóa của Đảng Cộng hòa một phần phản ánh sức ảnh hưởng của cánh hữu Kitô giáo đối với đảng kể từ thập niên 1970.[9][10][11] Hầu hết thành phần bảo thủ cũng phản đối kiểm soát súng, chính sách bình quyềnnhập cư bất hợp pháp.[8][12]

Đối ngoại

Đảng Cộng hòa có truyền thống hoài nghi, phản đối chủ nghĩa đa phương.[13] Từ thời Ronald Reagan, chính sách đối ngoại của các tổng thống thuộc Đảng Cộng hòa chịu ảnh hưởng của thành phần tân bảo thủ, cụ thể là chủ nghĩa đơn phương và việc sử dụng vũ lực, lập trường diều hâu trong quan hệ đối ngoại.[14] Thành phần cựu bảo thủ trong Đảng Cộng hòa[15] chủ trương một đường lối đối ngoại không can thiệpbiệt lập gọi là "America First".[16][17][18] Phe cựu bảo thủ bắt đầu chiếm ưu thế sau khi Donald Trump trúng cử tổng thống vào năm 2016, đề nghị Hoa Kỳ ngừng chính sách đối ngoại can thiệp và kêu gọi các đồng minh, đối tác của Hoa Kỳ lãnh nhiều trách nhiệm hơn về quốc phòng của họ.[19]

Thành phần cử tri

Theo một cuộc thăm dò ý kiến năm 2025 của Gallup, 46% dân số Hoa Kỳ theo Đảng Cộng hòa, trong khi 45% theo Đảng Dân chủ. Từ năm 2022, Đảng Cộng hòa có tỷ lệ ủng hộ cao hơn Đảng Dân chủ, trong khi Đảng Dân chủ từng có tỷ lệ ủng hộ cao hơn từ năm 1992 đến năm 2021.[20] Năm 2016, Đảng Cộng hòa có mức độ ủng hộ cao nhất tại Nam Hoa Kỳ, hầu hết Trung Tây Hoa Kỳ cùng với các tiểu bang miền NúiAlaska.[21]

Khối cử tri cơ sở của Đảng Cộng hòa là người da trắng không có bằng đại học và người da trắng miền Nam.[22] Nam Hoa Kỳ có sự phân hóa chủng tộc cực kỳ cao, với người da trắng miền Nam hầu như luôn bỏ phiếu cho Đảng Cộng hòa và người da đen miền Nam hầu như luôn bỏ phiếu cho Đảng Dân chủ.[23]

Tính đến năm 2024, Đảng Cộng hòa có sự ủng hộ của đa số cử tri da trắng[24] và đang dần tranh thủ sự ủng hộ của người Hispano[25]người gốc Á.[26]

Phe phái

Dân túy cánh hữu

Bảo thủ

Cánh hữu Kitô giáo

Tự do cá nhân

Ôn hòa

Thành phần ôn hòa trong Đảng Cộng hòa có lập trường trung dung và tập trung ở Đông Bắc Hoa Kỳ[27] tại những tiểu bang dao động hoặc tiểu bang xanh. Cử tri ôn hòa của Đảng Cộng hòa thường có bằng đại học, giàu có, bảo thủ về chính sách tài chính, ôn hòa hoặc tự do về các vấn đề xã hội và thường phản đối Trump.[28][27] Tuy đôi khi có cùng quan điểm kinh tế với Đảng Cộng hòa (ví dụ như giảm thuế, cắt giảm quy địnhcải các phúc lợi), phe ôn hòa ủng hộ chính sách bình quyền,[29] quyền LGBT và hôn nhân cùng giới, phá thai hợp pháp và thậm chí do nhà nước tài trợ, kiểm soát súng, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu, mở rộng nhập cư và cho phép người nhập cư bất hợp pháp nhập quốc tịch.[30] Vào thế kỷ 21, một số cựu đảng viên ôn hòa đã chuyển sang Đảng Dân chủ[31][32][33] và phe ôn hòa nhìn chung đang suy yếu.[34][35][36][37][38][39]

Danh sách tổng thống thuộc Đảng Cộng hoà

Tính đến năm 2025, đã có 19 tổng thống Hoa Kỳ thuộc Đảng Cộng hòa.

# Tên

(Năm sinh - Năm mất)

Hình Tiểu bang Nhậm chức Mãn nhiệm Thời gian giữ chức vụ
16 Abraham Lincoln

(1809–1865)

Tập tin:Abraham Lincoln O-77 matte collodion print.jpg Illinois 4 tháng 3 năm 1861 15 tháng 4 năm 1865[lower-alpha 1] Bản mẫu:Ayd
18 Ulysses S. Grant

(1822–1885)

Tập tin:Ulysses S Grant by Brady c1870-restored.jpg Illinois 4 tháng 3 năm 1869 4 tháng 3 năm 1877 Bản mẫu:Ayd
19 Rutherford B. Hayes

(1822–1893)

Tập tin:President Rutherford Hayes 1870 - 1880 Restored.jpg Ohio 4 tháng 3 năm 1877 4 tháng 3 năm 1881 Bản mẫu:Ayd
20 James A. Garfield

(1831–1881)

Tập tin:James Abram Garfield, photo portrait seated.jpg Ohio 4 tháng 3 năm 1881 19 tháng 9 năm 1881[lower-alpha 2] Bản mẫu:Ayd
21 Chester A. Arthur

(1831–1881)

Tập tin:Chester A. Arthur by Abraham Bogardus (cropped).jpg New York 19 tháng 9 năm 1881 4 tháng 3 năm 1885 Bản mẫu:Ayd
23 Benjamin Harrison

(1833–1901)

Tập tin:Benjamin Harrison, head and shoulders bw photo, 1896.jpg Indiana 4 tháng 3 năm 1889 4 tháng 3 năm 1893 Bản mẫu:Ayd
25 William McKinley

(1843–1901)

Tập tin:Mckinley.jpg Ohio 4 tháng 3 năm 1897 14 tháng 9 năm 1901[lower-alpha 3] Bản mẫu:Ayd
26 Theodore Roosevelt

(1858–1919)

Tập tin:Theodore Roosevelt by the Pach Bros.jpg New York 14 tháng 9 năm 1901 4 tháng 3 năm 1909 Bản mẫu:Ayd
27 William Howard Taft

(1857–1930)

Tập tin:Cabinet card of William Howard Taft by Pach Brothers - Cropped to image.jpg Ohio 4 tháng 3 năm 1909 4 tháng 3 năm 1913 Bản mẫu:Ayd
29 Warren G. Harding

(1865–1923)

Tập tin:Warren G Harding-Harris & Ewing.jpg Ohio 4 tháng 3 năm 1921 2 tháng 8 năm 1923[lower-alpha 4] Bản mẫu:Ayd
30 Calvin Coolidge

(1872–1933)

Tập tin:Calvin Coolidge cph.3g10777 (cropped).jpg Massachusetts 2 tháng 8 năm 1923 4 tháng 3 năm 1929 Bản mẫu:Ayd
31 Herbert Hoover

(1874–1964)

Tập tin:President Hoover portrait.jpg California 4 tháng 3 năm 1929 4 tháng 3 năm 1933 Bản mẫu:Ayd
34 Dwight D. Eisenhower

(1890–1969)

Tập tin:Dwight D. Eisenhower, official photo portrait, May 29, 1959 (cropped).jpg Kansas 20 tháng 1 năm 1953 20 tháng 1 năm 1961 Bản mẫu:Ayd
37 Richard Nixon

(1913–1994)

Tập tin:Richard Nixon presidential portrait (cropped).jpg California 20 tháng 1 năm 1969 9 tháng 8 năm 1974[lower-alpha 5] Bản mẫu:Ayd
38 Gerald Ford

(1913–2006)

Tập tin:Gerald Ford presidential portrait (cropped 2).jpg Michigan 9 tháng 8 năm 1974 20 tháng 1 năm 1977 Bản mẫu:Ayd
40 Ronald Reagan

(1911–2004)

Tập tin:Official Portrait of President Reagan 1981-cropped.jpg California 20 tháng 1 năm 1981 20 tháng 1 năm 1989 Bản mẫu:Ayd
41 George H. W. Bush

(1924–2018)

Tập tin:George H. W. Bush presidential portrait (cropped 2).jpg Texas 20 tháng 1 năm 1989 20 tháng 1 năm 1993 Bản mẫu:Ayd
43 George W. Bush

(sinh năm 1946)

Tập tin:George-W-Bush.jpeg Texas 20 tháng 1 năm 2001 20 tháng 1 năm 2009 Bản mẫu:Ayd
45 Donald Trump

(sinh năm 1946)

Tập tin:Official Presidential Portrait of President Donald J. Trump (2025).jpg New York 20 tháng 1 năm 2017 20 tháng 1 năm 2021 Bản mẫu:Ayd
47 Florida 20 tháng 1 năm 2025 Đương nhiệm

Kết quả bầu cử

Bầu cử Quốc hội

Bầu cử Hạ viện Số ghế Hạ viện +/– Tổng thống Số ghế Thượng viện +/–[lower-alpha 6] Bầu cử Thượng viện
1950 Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Tăng 28 Bản mẫu:Party shading/Democratic |Harry S. Truman Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Tăng 5 1950
1952 Bản mẫu:Party shading/Republican |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Republican |Tăng 22 rowspan="4" Bản mẫu:Party shading/Republican |Dwight D. Eisenhower Bản mẫu:Party shading/Republican |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Republican |Tăng 2 1952
1954 Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Decrease 18 Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Decrease 2 1954
1956 Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Decrease 2 Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Steady 0 1956
1958 Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Decrease 48 Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Decrease 13 1958
1960 Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Tăng 22 rowspan="2" Bản mẫu:Party shading/Democratic |John F. Kennedy Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Tăng 1 1960
1962 Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Tăng 1 Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Decrease 3 1962
1964 Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Decrease 36 rowspan="2" Bản mẫu:Party shading/Democratic |Lyndon B. Johnson Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Decrease 2 1964
1966 Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Tăng 47 Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Tăng 3 1966
1968 Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Tăng 5 rowspan="3" Bản mẫu:Party shading/Republican |Richard Nixon Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Tăng 5 1968
1970 Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Decrease 12 Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Tăng 2 1970
1972 Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Tăng 12 Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Decrease 2 1972
1974 Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Decrease 48 Bản mẫu:Party shading/Republican |Gerald Ford Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Decrease 3 1974
1976 Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Decrease 1 rowspan="2" Bản mẫu:Party shading/Democratic |Jimmy Carter Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Tăng 1 1976
1978 Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Tăng 15 Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Tăng 3 1978
1980 Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Tăng 34 rowspan="4" Bản mẫu:Party shading/Republican |Ronald Reagan Bản mẫu:Party shading/Republican |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Republican |Tăng 12 1980
1982 Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Decrease 26 Bản mẫu:Party shading/Republican |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Republican |Bản mẫu:Steady 0 1982
1984 Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Tăng 16 Bản mẫu:Party shading/Republican |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Republican |Bản mẫu:Decrease 2 1984
1986 Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Decrease 5 Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Decrease 8 1986
1988 Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Decrease 2 rowspan="2" Bản mẫu:Party shading/Republican |George H. W. Bush Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Decrease 1 1988
1990 Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Decrease 8 Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Decrease 1 1990
1992 Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Tăng 9 rowspan="4" Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bill Clinton Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Steady 0 1992
1994 Bản mẫu:Party shading/Republican |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Republican |Tăng 54 Bản mẫu:Party shading/Republican |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Republican |Tăng 8 1994
1996 Bản mẫu:Party shading/Republican |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Republican |Bản mẫu:Decrease 3 Bản mẫu:Party shading/Republican |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Republican |Tăng 2 1996
1998 Bản mẫu:Party shading/Republican |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Republican |Bản mẫu:Decrease 4 Bản mẫu:Party shading/Republican |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Republican |Bản mẫu:Steady 0 1998
2000 Bản mẫu:Party shading/Republican |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Republican |Bản mẫu:Decrease 2 rowspan="4" Bản mẫu:Party shading/Republican |George W. Bush Bản mẫu:Party shading/Republican |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Republican |Bản mẫu:Decrease 4 2000[lower-alpha 7]
2002 Bản mẫu:Party shading/Republican |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Republican |Tăng 8 Bản mẫu:Party shading/Republican |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Republican |Tăng 2 2002
2004 Bản mẫu:Party shading/Republican |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Republican |Tăng 3 Bản mẫu:Party shading/Republican |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Republican |Tăng 4 2004
2006 Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Decrease 30 Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Decrease 6 2006
2008 Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Decrease 21 rowspan="4" Bản mẫu:Party shading/Democratic |Barack Obama Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Decrease 8 2008
2010 Bản mẫu:Party shading/Republican |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Republican |Tăng 63 Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Tăng 6 2010
2012 Bản mẫu:Party shading/Republican |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Republican |Bản mẫu:Decrease 8 Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Decrease 2 2012
2014 Bản mẫu:Party shading/Republican |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Republican |Tăng 13 Bản mẫu:Party shading/Republican |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Republican |Tăng 9 2014
2016 Bản mẫu:Party shading/Republican |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Republican |Bản mẫu:Decrease 6 rowspan="2" Bản mẫu:Party shading/Republican |Donald Trump Bản mẫu:Party shading/Republican |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Republican |Bản mẫu:Decrease 2 2016
2018 Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Decrease 41 Bản mẫu:Party shading/Republican |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Republican |Tăng 1 2018
2020 Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Tăng 13 rowspan="2" Bản mẫu:Party shading/Democratic |Joe Biden Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Decrease 3 2020[lower-alpha 8]
2022 Bản mẫu:Party shading/Republican |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Republican |Tăng 9 Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Democratic |Bản mẫu:Decrease 1 2022
2024 Bản mẫu:Party shading/Republican |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Republican |Bản mẫu:Decrease 2 Bản mẫu:Party shading/Republican |Donald Trump Bản mẫu:Party shading/Republican |Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Party shading/Republican |Tăng 4 2024

Bầu cử tổng thống

Bầu cử Liên danh ứng cử viên Số phiếu bầu phổ thông % Số phiếu bầu đại cử tri +/– Kết quả
1856 John C. Frémont

William L. Dayton

1,342,345 33.1 Bản mẫu:Composition bar Đảng mới Bản mẫu:Lost
1860 Abraham Lincoln

Hannibal Hamlin

1,865,908 39.8 Bản mẫu:Composition bar Tăng66 Bản mẫu:Won
1864 Abraham Lincoln

Andrew Johnson[upper-alpha 1]

2,218,388 55.0 Bản mẫu:Composition bar Tăng32 Bản mẫu:Won
1868 Ulysses S. Grant

Schuyler Colfax

3,013,421 52.7 Bản mẫu:Composition bar Tăng2 Bản mẫu:Won
1872 Ulysses S. Grant

Henry Wilson

3,598,235 55.6 Bản mẫu:Composition bar Tăng72 Bản mẫu:Won
1876 Rutherford B. Hayes

William A. Wheeler

4,034,311 47.9 Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Decrease134 Bản mẫu:Won[upper-alpha 2]
1880 James A. Garfield

Chester A. Arthur

4,446,158 48.3 Bản mẫu:Composition bar Tăng29 Bản mẫu:Won
1884 James G. Blaine

John A. Logan

4,856,905 48.3 Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Decrease32 Bản mẫu:Lost
1888 Benjamin Harrison

Levi P. Morton

5,443,892 47.8 Bản mẫu:Composition bar Tăng51 Bản mẫu:Won[upper-alpha 3]
1892 Benjamin Harrison

Whitelaw Reid

5,176,108 43.0 Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Decrease88 Bản mẫu:Lost
1896 William McKinley

Garret Hobart

7,111,607 51.0 Bản mẫu:Composition bar Tăng126 Bản mẫu:Won
1900 William McKinley

Theodore Roosevelt

7,228,864 51.6 Bản mẫu:Composition bar Tăng21 Bản mẫu:Won
1904 Theodore Roosevelt

Charles W. Fairbanks

7,630,457 56.4 Bản mẫu:Composition bar Tăng44 Bản mẫu:Won
1908 William Howard Taft

James S. Sherman

7,678,395 51.6 Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Decrease15 Bản mẫu:Won
1912 William Howard Taft

Nicholas M. Butler[lower-alpha 9]

3,486,242 23.2 Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Decrease313 Bản mẫu:Lost[upper-alpha 4]
1916 Charles E. Hughes

Charles W. Fairbanks

8,548,728 46.1 Bản mẫu:Composition bar Tăng246 Bản mẫu:Lost
1920 Warren G. Harding

Calvin Coolidge

16,144,093 60.3 Bản mẫu:Composition bar Tăng150 Bản mẫu:Won
1924 Calvin Coolidge

Charles G. Dawes

15,723,789 54.0 Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Decrease22 Bản mẫu:Won
1928 Herbert Hoover

Charles Curtis

21,427,123 58.2 Bản mẫu:Composition bar Tăng62 Bản mẫu:Won
1932 Herbert Hoover

Charles Curtis

15,761,254 39.7 Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Decrease385 Bản mẫu:Lost
1936 Alf Landon

Frank Knox

16,679,543 36.5 Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Decrease51 Bản mẫu:Lost
1940 Wendell Willkie

Charles L. McNary

22,347,744 44.8 Bản mẫu:Composition bar Tăng74 Bản mẫu:Lost
1944 Thomas E. Dewey

John W. Bricker

22,017,929 45.9 Bản mẫu:Composition bar Tăng17 Bản mẫu:Lost
1948 Thomas E. Dewey

Earl Warren

21,991,292 45.1 Bản mẫu:Composition bar Tăng90 Bản mẫu:Lost
1952 Dwight D. Eisenhower

Richard Nixon

34,075,529 55.2 Bản mẫu:Composition bar Tăng253 Bản mẫu:Won
1956 Dwight D. Eisenhower

Richard Nixon

35,579,180 57.4 Bản mẫu:Composition bar Tăng15 Bản mẫu:Won
1960 Richard Nixon

Henry Cabot Lodge Jr.

34,108,157 49.6 Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Decrease238 Bản mẫu:Lost
1964 Barry Goldwater

William E. Miller

27,175,754 38.5 Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Decrease167 Bản mẫu:Lost
1968 Richard Nixon

Spiro Agnew

31,783,783 43.4 Bản mẫu:Composition bar Tăng249 Bản mẫu:Won
1972 Richard Nixon

Spiro Agnew

47,168,710 60.7 Bản mẫu:Composition bar Tăng219 Bản mẫu:Won
1976 Gerald Ford

Bob Dole

38,148,634 48.0 Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Decrease280 Bản mẫu:Lost
1980 Ronald Reagan

George H. W. Bush

43,903,230 50.7 Bản mẫu:Composition bar Tăng249 Bản mẫu:Won
1984 Ronald Reagan

George H. W. Bush

54,455,472 58.8 Bản mẫu:Composition bar Tăng36 Bản mẫu:Won
1988 George H. W. Bush

Dan Quayle

48,886,097 53.4 Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Decrease99 Bản mẫu:Won
1992 George H. W. Bush

Dan Quayle

39,104,550 37.4 Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Decrease258 Bản mẫu:Lost
1996 Bob Dole

Jack Kemp

39,197,469 40.7 Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Decrease9 Bản mẫu:Lost
2000 George W. Bush

Dick Cheney

50,456,002 47.9 Bản mẫu:Composition bar Tăng112 Bản mẫu:Won[upper-alpha 5]
2004 George W. Bush

Dick Cheney

62,040,610 50.7 Bản mẫu:Composition bar Tăng15 Bản mẫu:Won
2008 John McCain

Sarah Palin

59,948,323 45.7 Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Decrease113 Bản mẫu:Lost
2012 Mitt Romney

Paul Ryan

60,933,504 47.2 Bản mẫu:Composition bar Tăng33 Bản mẫu:Lost
2016 Donald Trump

Mike Pence

62,984,828 46.1 Bản mẫu:Composition bar Tăng98 Bản mẫu:Won[upper-alpha 6]
2020 Donald Trump

Mike Pence

74,223,975 46.8 Bản mẫu:Composition bar Bản mẫu:Decrease72 Bản mẫu:Lost
2024 Donald Trump

JD Vance

77,302,580 49.8 Bản mẫu:Composition bar Tăng80 Bản mẫu:Won

Ghi chú

  1. ^ Lincoln and Johnson were nominated by the National Union Party, a wartime coalition of Republicans, War Democrats, and Unconditional Unionists.
  2. ^ Tuy Hayes giành được quá nửa số phiếu bầu trong Đại cử tri Đoàn, nhưng ứng cử viên Đảng Dân chủ Samuel J. Tilden giành được quá nửa số phiếu bầu phổ thống.
  3. ^ Tuy Harrison giành được quá nửa số phiếu bầu trong Đại cử tri Đoàn, nhưng ứng cử viên Đảng Dân chủ Grover Cleveland giành được nhiều phiếu bầu phổ thông nhất.
  4. ^ Taft finished in third place in both the electoral and popular vote, behind Progressive Theodore Roosevelt.
  5. ^ Tuy Bush giành được quá nửa số phiếu bầu trong Đại cử tri Đoàn, nhưng ứng cử viên Đảng Dân chủ Al Gore giành được nhiều phiếu bầu phổ thông nhất.
  6. ^ Tuy Trump giành được quá nửa số phiếu bầu trong Đại cử tri Đoàn, nhưng ứng cử viên Đảng Dân chủ Hillary Clinton giành được nhiều phiếu bầu phổ thông nhất.
  1. ^ bị ám sát
  2. ^ bị ám sát
  3. ^ bị ám sát
  4. ^ mất khi đang giữ chức
  5. ^ từ chức
  6. ^ Comparing seats held immediately preceding and following the general election.
  7. ^ Phó Tổng thống Dick Cheney thuộc Đảng Cộng hòa biểu quyết trong trường hợp hòa, tạo thế đa số cho Đảng Cộng hòa cho đến khi Jim Jeffords rời khỏi Đảng Cộng hòa và liên minh với Đảng Dân chủ vào ngày 6 tháng 6 năm 2001.
  8. ^ Phó Tổng thống Kamala Harris thuộc Đảng Dân chủ biểu quyết trong trường hợp hòa, tạo thế đa số cho Đảng Dân chủ Democrats tại Quốc hội khóa 117.
  9. ^ Incumbent vice-president James S. Sherman was re-nominated as Taft's running-mate, but died six days prior to the election. Butler was chosen to receive the Republican vice-presidential votes after the election.

Tham khảo

  1. ^ Wyeth, Newton. Republican Principles and Policies: A Brief History of the Republican National Party. Harvard, MA: Republic Press, 1916. Print.
  2. ^ Rapaport, Ronald, and Walter Stone. Three's a crowd: the dynamic of third parties, Ross Perot, & Republican resurgence. 1st ed. University of Michigan Press, 2005 ISBN 0-472-11453-0, 9780472114535
  3. ^ Franklin, John Hope. Reconstruction after the Civil War. University of Chicago Press, 1995 ISBN 0-226-26079-8, 9780226260792
  4. ^ Foner, Eric. Politics and Ideology in the Age of the Civil War. Oxford University Press, 1981 ISBN 0-19-502926-7, 9780195029260
  5. ^ tr.168 Gienapp, William. The Origins of the Republican Party. 1989 ISBN 0-19-505501-2
  6. ^ p.43 Stocking, William. Under the oaks. Detroit: 1904.
  7. ^ Foner, Eric. Free soil, free labor, free men: the ideology of the Republican Party before the Civil War. 2nd. Oxford University Press, 1995 ISBN 0-19-509497-2, 9780195094978
  8. ^ a ă Zelizer, Julian E. (2004). The American Congress: The Building of Democracy. Houghton Mifflin Harcourt. tr. 704–705. ISBN 978-0547345505. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2015.
  9. ^ Williams, Daniel K. (2012). God's Own Party: The Making of the Christian Right (bằng tiếng Anh). Oxford University Press. ISBN 978-0199929061. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2021.
  10. ^ Schnabel, Landon Paul (2013). "When Fringe Goes Mainstream: A Sociohistorical Content Analysis of the Christian Coalition's Contract With The American Family and the Republican Party Platform". Politics, Religion & Ideology. 14 (1): 94–113. doi:10.1080/21567689.2012.752361. ISSN 2156-7689. S2CID 144532011. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2021.
  11. ^ R. Lewis, Andrew (2019). "The Inclusion-Moderation Thesis: The U.S. Republican Party and the Christian Right". Oxford Research Encyclopedia of Politics (bằng tiếng Anh). doi:10.1093/acrefore/9780190228637.013.665. ISBN 978-0190228637. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2021.
  12. ^ Chapman, Roger (2010). Culture Wars: An Encyclopedia of Issues, Viewpoints, and Voices. M.E. Sharpe. tr. passim. ISBN 978-0765622501. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2015.
  13. ^ Fordham, Benjamin O.; Flynn, Michael (2022). "Everything Old Is New Again: The Persistence of Republican Opposition to Multilateralism in American Foreign Policy". Studies in American Political Development (bằng tiếng Anh). 37: 56–73. doi:10.1017/S0898588X22000165. ISSN 0898-588X. S2CID 252292479. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2022.
  14. ^ "neoconservatism". Oxford Reference (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2022.
  15. ^ Matthews, Dylan (ngày 6 tháng 5 năm 2016). "Paleoconservatism, the movement that explains Donald Trump, explained". Vox. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 6 năm 2022.
  16. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên New Fusionism
  17. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Rucker 2016
  18. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Dodson-Brooks 2021
  19. ^ "The Case for a Restrained Republican Foreign Policy". Foreign Affairs (bằng tiếng Anh). ngày 22 tháng 3 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2023.
  20. ^ Jones, Jeffrey M. (ngày 16 tháng 1 năm 2025). "GOP Holds Edge in Party Affiliation for Third Straight Year". Gallup. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2025.
  21. ^ Drutman, Lee (ngày 22 tháng 9 năm 2016). "Opinion – The Divided States of America". The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2019.
  22. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên White Voters
  23. ^ Cohn, Nate (ngày 23 tháng 4 năm 2014). "Southern Whites' Loyalty to GOP Nearing that of Blacks to Democrats". The New York Times.
  24. ^ Staff (ngày 6 tháng 11 năm 2024). "National Exit Polls: Election 2024 Results". NBC News (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2024.
  25. ^ Lange, Jason; Erickson, Bo; Heath, Brad (ngày 7 tháng 11 năm 2024). "Trump's return to power fueled by Hispanic, working-class voter support". Reuters. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2024.
  26. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên asian americans 5 points
  27. ^ a ă Kashinsky, Lisa (ngày 19 tháng 7 năm 2023). "Sununu's exit spells the end of a whole breed of Republican governor". POLITICO. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2023.
  28. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Cohn2023
  29. ^ "Losing Its Preference: Affirmative Action Fades as Issue". The Washington Post. 1996. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 2 năm 2017.
  30. ^ Silverleib, Alan (ngày 6 tháng 5 năm 2009). "Analysis: An autopsy of liberal Republicans". cnn.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2018.
  31. ^ Tatum, Sophie (ngày 20 tháng 12 năm 2018). "3 Kansas legislators switch from Republican to Democrat". CNN. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2021.
  32. ^ Weiner, Rachel. "Charlie Crist defends party switch". The Washington Post. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2021.
  33. ^ Davis, Susan (ngày 23 tháng 8 năm 2019). "Meltdown On Main Street: Inside The Breakdown Of The GOP's Moderate Wing". NPR (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2022.
  34. ^ "The Decline of GOP Moderates". Washington Post. ngày 7 tháng 12 năm 2006. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2025.
  35. ^ Harris, Paul (ngày 25 tháng 10 năm 2008). "Republicans fear long exile in the wilderness". The Guardian. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2025.
  36. ^ Horowitz, Jason (ngày 18 tháng 1 năm 2012). "Mitt Romney and the fall of Republican moderates". Washington Post. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2025.
  37. ^ Drutman, Lee (ngày 24 tháng 8 năm 2020). "Why There Are So Few Moderate Republicans Left". FiveThirtyEight. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2025.
  38. ^ Berman, Russell (ngày 27 tháng 1 năm 2023). "'We Used to Be Called Moderate. We Are Not Moderate.'". The Atlantic. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2025.
  39. ^ Skolnik, Jon (ngày 3 tháng 12 năm 2021). "Moderate Republicans are quitting as the GOP's big tent narrows". Salon. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2025.

Thư mục

Liên kết ngoài

  • Không tìm thấy URL. Vui lòng định rõ một URL ở đây hoặc thêm vào trên Wikidata.
  • Đảng Cộng hòa (Hoa Kỳ) tại Encyclopædia Britannica (bằng tiếng Anh)

Bản mẫu:Sơ khai Hoa Kỳ