1. đổi Bản mẫu:Thông tin viên chức/1

Đặng Quân Thụy (sinh ngày 24 tháng 2 năm 1928) là một Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Tướng lĩnh Quân đội nhân dân Việt Nam, hàm Trung tướng. Ông nguyên là Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Phó Chủ tịch Quốc hội Việt Nam khóa IX, Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội.

Tiểu sử

Đặng Quân Thụy sinh ngày 24 tháng 2 năm 1928 tại làng Hành Thiện, xã Xuân Hồng, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định (nay là xã Xuân Hồng, tỉnh Ninh Bình).[1] Tháng 10 năm 1944, khi còn đang là học sinh trường Bưởi (nay là trường Chu Văn An), ông đã tham gia Mặt trận Việt Minh, thường xuyên nghiên cứu các tài liệu, gắn với các tờ báo Cứu Quốc và các tài liệu huấn luyện cơ bản về cách mạng Việt Nam, về chủ nghĩa cộng sản.[1]

Ông nhập ngũ năm 1945, tham gia kháng chiến chống Pháp tại chiến trường Buôn Mê Thuột, Tây Nguyên.[1][2] Trong kháng chiến, ông là Chính trị viên Đại đội, rồi làm công tác báo chí và xuất bản trong quân đội.[2] Trong một trận đánh, Đặng Quân Thuỵ bị thương và được đưa ra Bắc chữa trị; tuy nhiên, sau khi bình phục, ông được điều động lên tham gia chiến đấu gần 7 năm ở chiến trường Tây Bắc trong các Chiến dịch Việt Bắc – Thu đông (1947), Chiến dịch Biên giới (1950), Chiến dịch Tây Bắc (1952–1953) và Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).[1]

Năm 1958 ông là Trưởng phòng Phòng Hóa học Cục Huấn luyện chiến đấu (Tổng cục Quân huấn).

Năm 1964 ông là Trưởng phòng Hóa học Bộ chỉ huy Quân giải phóng miền Nam.

Năm 1968 ông là Phó trưởng phòng tác chiến, trực tiếp phụ trách cơ quan tác chiến tiền phương của Quân giải phóng miền Nam, tham gia cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968) và các chiến dịch Bắc Tây Ninh (1969), đồng bằng Khu 8 (1972).[2]

Năm 1974 ông là Cục trưởng Cục Hoá học Bộ Tổng tham mưu.

Tháng 9 năm 1977 ông là Tư lệnh, Bí thư Đảng ủy Binh chủng Hóa học. Ông được phong quân hàm Thiếu tướng vào năm 1984.

Tháng 3 năm 1986 ông giữ chức Phó, rồi là Tư lệnh Quân khu II từ năm 1987 đến 1992. Ông được thăng quân hàm Trung tướng vào năm 1989.

Ông là Ủy viên Trung ương Đảng khóa VII, Đại biểu Quốc hội các khóa VIII và IX. Ông thuộc đoàn đại biểu Vĩnh Phúc.[3] Ông còn là Phó Chủ tịch Quốc hội, kiêm chức Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội khóa IX. Khi còn là đại biểu Quốc hội khoá X, ông là Phó Chủ tịch và đến cuối năm 2002, thì được bầu làm chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam nhiệm kỳ III (2002 đến 2007).[1][2]

Khen thưởng

Lịch sử thụ phong quân hàm

Năm thụ phong 1984 1989
Quân hàm    
Danh xưng Thiếu tướng Trung tướng

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ a ă â b c d đ e ê Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ a ă â b c d Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Bản mẫu:Sơ khai nhân vật quân sự Việt Nam