Địa lý Malawi mô tả các đặc điểm tự nhiên của Malawi, một quốc gia không giáp biển nằm ở khu vực đông nam Châu Phi. Quốc gia này nằm trọn vẹn trong vành đai nhiệt đới, trải dài từ khoảng 9°30'N ở điểm cực bắc cho đến khoảng 17°N ở mũi cực nam. Lãnh thổ Malawi chiếm giữ một dải đất hẹp dài nằm kẹp giữa ZambiaMozambique, đồng thời kéo dài về phía nam tiến sâu vào lãnh thổ Mozambique dọc theo thung lũng của Sông Shire. Ở phía bắc và đông bắc, Malawi cũng có chung đường biên giới với Tanzania. Mặc dù là quốc gia không giáp biển, Malawi vẫn được kết nối thông qua hệ thống đường sắt với các cảng biển Nacala và Beira của Mozambique. Đất nước này trải dài giữa các vĩ độ 9° và 18° Nam, và các kinh độ 32° và 36° Đông.[1]

Địa lý Malawi
VùngĐông Phi / Nam Phi
Tọa độ13°30′N 34°00′Đ / 13,5°N 34°Đ / -13.500; 34.000
Diện tích
 • Đất79.4%
 • Nước20.6%
Biên giớiTổng chiều dài: 2.881 km
Mozambique: 1.569 km
Zambia: 837 km
Tanzania: 475 km
Điểm cao nhấtĐỉnh Sapitwa (Khối núi Mulanje), 3.002 m
Điểm thấp nhấtĐiểm giao cắt của Sông Shire với biên giới Mozambique, 37 m
Sông dài nhấtSông Shire, 402 km
Hồ lớn nhấtHồ Malawi, 29.600 km²
Địa hìnhMột dải cao nguyên hẹp bị chia cắt bởi Thung lũng tách giãn LớnHồ Malawi sâu thẳm.

Về mặt cấu trúc, Thung lũng tách giãn Lớn (Great Rift Valley) chạy xuyên qua đất nước từ bắc xuống nam. Nằm gọn trong lòng thung lũng đứt gãy này là Hồ Malawi, một hồ nước ngọt khổng lồ chiếm tới hơn ba phần tư chiều dài đường biên giới phía đông của Malawi. Dòng sông Shire chảy ra từ đầu phía nam của hồ, xuôi theo thung lũng rạn nứt để hợp lưu với Sông Zambezi ở khu vực xa hơn về phía nam thuộc lãnh thổ Mozambique. Các vùng bình nguyên cao và các dãy núi sừng sững nằm án ngữ ở cả hai phía đông và tây của Thung lũng tách giãn.

Bản đồ hành chính và địa lý Malawi do Liên Hợp Quốc cung cấp.

Đặc điểm địa lý

Nằm ở phía tây của Thung lũng tách giãn Lớn, đất đai nhô lên tạo thành các bình nguyên rộng lớn, với độ cao trung bình dao động từ 910 đến 1.220 mét (3.000 đến 4.000 ft) so với mực nước biển. Ở phía bắc, vùng Cao nguyên Nyika nhô cao vươn tới 2.400 mét (8.000 ft). Khu vực nằm ở phía tây của hồ thuộc miền bắc và miền trung Malawi đã được Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF) phân loại là một phần của vùng sinh thái rừng thưa miombo Trung Zambezia.[2]

Cao nguyên Shire (Shire Highlands) nằm ở miền nam Malawi, trải dài về phía đông của Thung lũng tách giãn cùng dòng sông Shire, và nằm ở phía nam của Hồ Malawi. Đây là một vùng đất có địa hình nhấp nhô thoai thoải ở độ cao xấp xỉ 914 mét (3.000 ft). Tại khu vực này, các đỉnh núi ZombaMulanje vươn lên với độ cao lần lượt là 2.134 mét (7.000 ft) và 3.048 mét (10.000 ft).[1]

Malawi tự hào sở hữu hai địa danh được ghi danh vào Danh sách Di sản thế giới của UNESCO. Vườn quốc gia Hồ Malawi được công nhận lần đầu tiên vào năm 1984, trong khi Khu vực nghệ thuật chạm khắc đá Chongoni được thêm vào danh sách năm 2006.[3]

Hồ Malawi và hệ thống thủy văn

 
Hồ Malawi (Hồ Nyasa) xanh thẳm lấp đầy Thung lũng tách giãn Lớn.

Thung lũng tách giãn Lớn chia cắt đất nước từ bắc xuống nam. Nằm yên bình trong rãnh đứt gãy sâu thẳm này là Hồ Malawi (còn được gọi là Hồ Nyasa), hồ nước lớn thứ ba ở châu Phi, chiếm khoảng 20% đến 25% tổng diện tích của Malawi. Hồ Malawi đôi khi được người dân địa phương mệnh danh là "Hồ Lịch" (Calendar Lake) bởi vì hồ có chiều dài khoảng 365 dặm (587 km) - tương ứng với số ngày trong một năm thường, và chiều rộng khoảng 52 dặm (84 km) - tương ứng với số tuần trong một năm.[1]

Bề mặt của Hồ Malawi nằm ở độ cao 460 mét (1.500 ft) so với mực nước biển, trong khi độ sâu tối đa của hồ lên tới 700 mét (2.300 ft). Điều này đồng nghĩa với việc tại một số điểm, đáy hồ nằm ở vị trí thấp hơn mực nước biển tới hơn 210 mét (700 ft).

Sông Shire thoát nước từ cực nam của hồ và chảy đi để hợp nhất với dòng sông Zambezi ở vị trí cách đó 400 km (250 dặm) về phía nam thuộc lãnh thổ Mozambique. Ở đoạn giữa kéo dài từ Chigaru đến Chikwawa, dòng sông Shire đổ dốc gần 400 mét (1.300 ft) qua một đoạn đường dài 80 km (50 dặm) với vô số hẻm núi sâu, ghềnh thác hiểm trở và các thác nước sủi bọt. Tuy nhiên, khi tiến vào khu vực cực nam, sông Shire tiến vào vùng đất thấp Zambezi, nơi độ cao chỉ còn khoảng 60–90 mét (200–300 ft) so với mực nước biển.

Khí hậu

Tập tin:Koppen-Geiger Map MWI present.svg
Bản đồ phân loại đới khí hậu Köppen tại Malawi.

Khí hậu của Malawi nhìn chung mang tính chất khí hậu nhiệt đới. Tuy nhiên, độ cao lớn của địa hình đã làm ôn hòa đáng kể một kiểu khí hậu vốn dĩ sẽ rất nóng bức của vùng xích đạo. Khí hậu tại đây thường rất nóng ở các vùng đất thấp thuộc miền nam đất nước, nhưng lại rất ôn hòa và mát mẻ tại các vùng cao nguyên phía bắc.

Thời kỳ từ tháng 11 đến tháng 4 mang đến nền nhiệt ấm áp đi kèm với những trận mưa dông rào xích đạo, trong đó các cơn bão đạt đến mức độ dữ dội nhất vào khoảng cuối tháng 3. Sau tháng 3, lượng mưa sụt giảm nhanh chóng và từ tháng 5 đến tháng 9, những màn sương ướt át trôi bồng bềnh từ các cao nguyên xuống vùng bình nguyên; hầu như không có giọt mưa nào rơi xuống trong suốt những tháng này.[4]

Thời tiết nóng hầm hập và ẩm ướt kéo dài từ tháng 9 đến tháng 4 dọc theo bờ hồ và khu vực thung lũng hạ lưu sông Shire, với nhiệt độ tối đa trung bình vào ban ngày dao động quanh mức 27 đến 29 °C (80,6 đến 84,2 °F). Thủ đô Lilongwe cũng trải qua thời tiết nóng và ẩm trong suốt những tháng này, mặc dù mức độ dịu hơn nhiều so với khu vực miền nam. Phần còn lại của đất nước duy trì mức nhiệt ấm áp với nhiệt độ ban ngày cao nhất vào khoảng 25 °C (77 °F).

Từ tháng 6 đến tháng 8, khu vực quanh hồ và miền nam có thời tiết ấm áp dễ chịu, với nhiệt độ cao nhất ban ngày khoảng 23 °C (73,4 °F). Tuy nhiên, phần còn lại của Malawi có thể trở nên khá rét mướt vào ban đêm, với nền nhiệt độ hạ xuống chỉ còn từ 10–14 °C (50,0–57,2 °F).[4]

Bảng dữ liệu Khí hậu tại Lilongwe

Dữ liệu khí hậu của Lilongwe, Malawi
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Trung bình ngày tối đa °C (°F) 25.8
(78.4)
25.8
(78.4)
25.8
(78.4)
25.5
(77.9)
24.3
(75.7)
23.2
(73.8)
22.8
(73.0)
24.8
(76.6)
27.8
(82.0)
30.1
(86.2)
29.5
(85.1)
26.6
(79.9)
26.0
(78.8)
Trung bình ngày °C (°F) 21.2
(70.2)
21.1
(70.0)
21.1
(70.0)
19.9
(67.8)
17.7
(63.9)
15.9
(60.6)
15.4
(59.7)
17.4
(63.3)
20.8
(69.4)
23.3
(73.9)
23.6
(74.5)
22.0
(71.6)
20.0
(67.9)
Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) 17.5
(63.5)
17.1
(62.8)
16.5
(61.7)
14.5
(58.1)
11.2
(52.2)
8.6
(47.5)
8.2
(46.8)
9.6
(49.3)
12.8
(55.0)
15.6
(60.1)
17.0
(62.6)
17.6
(63.7)
13.9
(56.9)
Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) 200
(7.9)
208
(8.2)
137
(5.4)
43
(1.7)
4
(0.2)
1
(0.0)
1
(0.0)
0
(0)
1
(0.0)
9
(0.4)
64
(2.5)
175
(6.9)
843
(33.2)
Nguồn: WMO[5]

Biểu đồ Khí hậu tại Lilongwe

Lilongwe
Biểu đồ khí hậu (giải thích)
 1 2 3 4 5 6 7 8 9101112
 
 
200
 
 
26
18
 
 
208
 
 
26
17
 
 
137
 
 
26
17
 
 
43
 
 
26
15
 
 
4
 
 
24
11
 
 
1
 
 
23
9
 
 
1
 
 
23
8
 
 
0
 
 
25
10
 
 
1
 
 
28
13
 
 
9
 
 
30
16
 
 
64
 
 
30
17
 
 
175
 
 
27
18
Trung bình tối đa và tối thiểu (°C)
Tổng lượng giáng thủy (mm)
Nguồn: WMO[5]

Tài nguyên rừng và sinh thái

Tập tin:Livingstoniamountainsmalawi.jpg
Cảnh quan núi tại miền bắc Malawi.

Diện tích bao la nằm ở phía tây của hồ thuộc vùng miền bắc và miền trung Malawi đã được phân loại là một phần của vùng sinh thái rừng thưa miombo Trung Zambezia (Central Zambezian miombo woodlands ecoregion).

Hệ thống bảo tồn thiên nhiên của Malawi vô cùng phong phú, được bảo vệ thông qua năm vườn quốc gia chính, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ đa dạng sinh học và phát triển du lịch sinh thái:

Tình trạng mất độ che phủ rừng

Theo số liệu phân tích viễn thám, Malawi đang phải đối mặt với tình trạng nạn phá rừng để mở rộng đất nông nghiệp và thu thập củi đốt. Các chương trình REDD+ đang được thiết lập để theo dõi và đưa ra các mức tham chiếu nhằm giám sát tốc độ mất rừng, từ đó đề xuất các giải pháp bảo vệ hệ sinh thái quốc gia.

Các điểm cực địa lý

Dưới đây là danh sách các điểm vươn xa nhất về 4 hướng trên bản đồ của lãnh thổ Malawi:

  • Cực Bắc: Điểm ngã ba biên giới (tripoint) giáp với TanzaniaZambia, thuộc Hạt Chitipa.
  • Cực Nam: Một địa điểm không tên nằm ngay sát phía nam của ngôi làng Nsanje, thuộc Hạt Nsanje.
  • Cực Đông: Một điểm không tên trên biên giới với Mozambique ngay sát phía đông của ngôi làng Makanjira, thuộc Hạt Machinga.
  • Cực Tây: Một mỏm đất không tên giáp biên giới với Zambia, nằm trực diện phía tây của thị trấn Mchinji, thuộc Hạt Mchinji.
  • Điểm cao nhất: Đỉnh Sapitwa thuộc Khối núi Mulanje 3.002 m (9.849 ft).
  • Điểm thấp nhất: Lòng Sông Shire ngay tại đường biên giới với Mozambique 37 m (121 ft).

Thư viện ảnh

Xem thêm

Ghi chú

Tham khảo

  1. ^ a b c "The World Factbook: Malawi". cia.gov. Central Intelligence Agency. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2024.
  2. ^ "Central Zambezian miombo woodlands". Terrestrial Ecoregions. World Wildlife Fund. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2024.
  3. ^ "Malawi - UNESCO World Heritage Convention". UNESCO. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2024.
  4. ^ a b "Department of Climate Change and Meteorological Services - Malawi". Government of Malawi. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2024.
  5. ^ a b "Lilongwe Climate Normals". World Meteorological Organization. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2024.

Liên kết ngoài