Địa lý Maroc
Địa lý Maroc mô tả các đặc điểm tự nhiên của một quốc gia nằm ở cực tây bắc của Châu Phi. Maroc sở hữu một địa thế chiến lược độc đáo khi là quốc gia duy nhất ở châu Phi có đường bờ biển tiếp giáp với cả Đại Tây Dương và Biển Địa Trung Hải. Vùng đất này ngăn cách với châu Âu bởi Eo biển Gibraltar chỉ rộng khoảng 13 km.[1]
| Tập tin:Location Morocco AU Africa.svg | |
| Vùng | Bắc Phi / Maghreb |
|---|---|
| Tọa độ | 32°00′B 5°00′T / 32°B 5°T |
| Diện tích | |
| • Đất | 99.94% |
| • Nước | 0.06% |
| Biên giới | Tổng cộng: 2.018,9 km Algérie: 1.559 km Tây Sahara: 444 km Tây Ban Nha (Ceuta): 6,3 km Tây Ban Nha (Melilla): 9,6 km |
| Điểm cao nhất | Toubkal, 4.167 m |
| Điểm thấp nhất | Sebkha Tah, −55 m |
| Sông dài nhất | Sông Draa (1.100 km) |
| Hồ lớn nhất | Aguelmame Sidi Ali |
| Địa hình | Vùng ven biển là đồng bằng, nội địa là các dãy núi cao hùng vĩ (Rif và Atlas), phía nam và đông là hoang mạc Sahara. |
Phần lớn lãnh thổ Maroc mang đặc trưng núi non hiểm trở với hai hệ thống núi chính là Dãy núi Rif ở phía bắc và Dãy núi Atlas chạy dọc xuyên suốt miền trung và miền nam. Phía sau các rặng núi này là những cao nguyên nội địa và vùng hoang mạc Sahara rộng lớn ở phía đông nam.[2]
Vị trí và biên giới
Maroc giáp với Algérie ở phía đông và đông nam, giáp khu vực tranh chấp Tây Sahara ở phía nam. Quốc gia này cũng có biên giới đất liền với các thành phố tự trị của Tây Ban Nha là Ceuta và Melilla ở phía bắc.[1]
Diện tích
- Tổng diện tích: 446.550 km² (không tính Tây Sahara). Nếu tính cả dải lãnh thổ Tây Sahara đang do Maroc kiểm soát thực tế, tổng diện tích lên tới khoảng 710.850 km².[1]
- Diện tích mặt nước nội địa: 250 km².
Địa hình
Địa hình của Maroc phần lớn là đồi núi, được chia thành bốn vùng tự nhiên chính:
- Dãy núi Rif: Nằm ở phía bắc, chạy song song với bờ biển Địa Trung Hải. Đây là phần mở rộng của hệ thống Cordillera Betica ở Tây Ban Nha, nổi bật với địa hình gồ ghề và dốc đứng.[2]
- Hệ thống Atlas: Gồm ba dãy núi song song bao bọc khu vực trung tâm:
- Trung Atlas: Cao tới 3.340 m, khu vực này thường được mệnh danh là "tháp nước" của Maroc nhờ lượng mưa lớn và thảm rừng phong phú.
- Thượng Atlas: Dãy núi hùng vĩ nhất, nơi có đỉnh Toubkal (4.167 m) – đỉnh núi cao nhất Bắc Phi.[3]
- Tiểu Atlas (Anti-Atlas): Đóng vai trò là dải đất chuyển tiếp, dần hạ thấp và hòa vào hoang mạc Sahara ở phía nam.
- Đồng bằng duyên hải: Các vùng đất thấp màu mỡ trải dài dọc theo bờ Đại Tây Dương, bắt đầu từ Tangier ở phía bắc xuống dải duyên hải phía nam. Đây là nơi tập trung phần lớn dân cư và các trục kinh tế chính như Casablanca, Rabat.
- Vùng Sahara: Nằm ở phía nam và đông của dãy Atlas, cảnh quan ở đây chuyển hẳn sang môi trường khô hạn, chủ yếu là các cao nguyên đá (hamada) và các biển cát (erg).[1]
Thủy văn
Nhờ lượng tuyết tan dồi dào từ hệ thống dãy Atlas, Maroc sở hữu mạng lưới sông ngòi phong phú nhất Bắc Phi.[4]
- Sông Draa: Con sông dài nhất cả nước (1.100 km), bắt nguồn từ Thượng Atlas và chảy về phía Đại Tây Dương, nhưng thường khô cạn ở phần hạ lưu do thời tiết hoang mạc.
- Sông Sebou: Con sông có lưu lượng nước lớn nhất, tưới tiêu cho vùng đồng bằng nông nghiệp trù phú ở tây bắc.
- Sông Moulouya: Sông lớn duy nhất chảy về hướng đông bắc và đổ ra biển Địa Trung Hải.
Khí hậu
Khí hậu Maroc phân hóa rất đa dạng dựa trên địa hình và dòng hải lưu: khí hậu Địa Trung Hải ở bờ biển phía bắc, khí hậu đại dương ở bờ biển phía tây (nơi có dòng hải lưu lạnh Canary làm mát), khí hậu núi cao trên dãy Atlas, và khí hậu sa mạc ở phía nam và đông nam.[5]
Bảng khí hậu Casablanca (Weather box)
| Dữ liệu khí hậu của Casablanca, Morocco (1981–2010) | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 17.3 (63.1) |
18.0 (64.4) |
19.3 (66.7) |
20.5 (68.9) |
22.2 (72.0) |
24.1 (75.4) |
25.9 (78.6) |
26.3 (79.3) |
25.8 (78.4) |
24.0 (75.2) |
20.6 (69.1) |
18.3 (64.9) |
21.9 (71.4) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 12.6 (54.7) |
13.1 (55.6) |
14.3 (57.7) |
15.6 (60.1) |
17.7 (63.9) |
20.1 (68.2) |
21.9 (71.4) |
22.3 (72.1) |
21.4 (70.5) |
19.1 (66.4) |
15.8 (60.4) |
13.5 (56.3) |
17.3 (63.1) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | 7.9 (46.2) |
8.3 (46.9) |
9.3 (48.7) |
10.7 (51.3) |
13.2 (55.8) |
16.1 (61.0) |
17.9 (64.2) |
18.2 (64.8) |
17.1 (62.8) |
14.2 (57.6) |
11.0 (51.8) |
8.8 (47.8) |
12.7 (54.9) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 62.2 (2.45) |
59.0 (2.32) |
50.7 (2.00) |
40.2 (1.58) |
18.8 (0.74) |
5.8 (0.23) |
0.7 (0.03) |
0.4 (0.02) |
4.9 (0.19) |
31.1 (1.22) |
74.4 (2.93) |
76.6 (3.02) |
423.9 (16.69) |
| Nguồn 1: WMO[6] | |||||||||||||
| Nguồn 2: NOAA (độ ẩm, nắng)[7] | |||||||||||||
Biểu đồ khí hậu Casablanca
| Casablanca | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Biểu đồ khí hậu (giải thích) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Tài nguyên thiên nhiên và Sử dụng đất
- Tài nguyên khoáng sản: Maroc là nhà xuất khẩu quặng phốt phát lớn nhất thế giới, chiếm phần lớn trữ lượng toàn cầu. Ngoài ra còn có sắt, kẽm, chì và muối.[8]
- Sử dụng đất:
- Đất canh tác: 17,5%
- Cây trồng lâu năm: 2,9%
- Đồng cỏ tự nhiên: 47,1%
- Rừng: 11,5%
- Khác: 21,0% (ước tính 2018).[1]
Các vấn đề môi trường
Maroc phải đối mặt với nhiều vấn đề môi trường cấp bách, bao gồm nạn phá rừng để lấy gỗ đun và làm rẫy, suy thoái đất do chăn thả quá mức, và đặc biệt là sa mạc hóa khi ranh giới Sahara ngày càng lấn dần về phía bắc. Các nguồn nước ngọt cũng đang bị đe dọa do ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý và rác thải công nghiệp/khai khoáng.[9]
Các điểm cực địa lý
- Cực Bắc: Pointe Cires, thuộc Eo biển Gibraltar.
- Cực Nam: Một địa điểm giáp ranh với Tây Sahara (nếu chỉ tính lãnh thổ được quốc tế công nhận hoàn toàn).
- Cực Tây: Mũi Cape Blanc, bán đảo Nouadhibou.
- Điểm cao nhất: Jbel Toubkal (4.167 m).[3]
- Điểm thấp nhất: Sebkha Tah (−55 m).[1]
Thư viện ảnh
-
Dãy núi Anti-Atlas.
-
Rừng thông và hệ thống hồ nước tuyệt đẹp trên dãy Trung Atlas.
-
Hình ảnh màu sắc chân thực của Maroc từ tàu vũ trụ Terra.
-
Thác Ouzoud, một kỳ quan thiên nhiên ngoạn mục tại trung tâm Maroc.
-
Một vùng nước khô cạn ở Agadir . Biến đổi khí hậu sẽ làm tăng tần suất hạn hán ở Maroc.
Tham khảo
- ^ a b c d e f "Morocco - The World Factbook". Central Intelligence Agency. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2024.
- ^ a b "Morocco - Relief, Mountains, Coastline". Encyclopedia Britannica. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2024.
- ^ a b "Jbel Toubkal, Morocco". Peakbagger.com. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Morocco: Geography, climate and population". Food and Agriculture Organization (FAO). Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Climat du Maroc" (bằng tiếng Pháp). Direction de la Météorologie Nationale. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2024.
- ^ a b "World Weather Information Service – Casablanca". World Meteorological Organization. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Casablanca Climate Normals 1961–1990". National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2024.
- ^ "The Mineral Industry of Morocco and Western Sahara" (PDF). U.S. Geological Survey. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Environmental issues in Morocco". United Nations Environment Programme. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2024.
Liên kết ngoài
- Maroc Lưu trữ ngày 2 tháng 12 năm 2022 tại Wayback Machine tại CIA World Factbook.