Địa lý Niger
Địa lý Niger mô tả các đặc điểm tự nhiên của Niger, một quốc gia nằm ở khu vực cực nam của Hoang mạc Sahara tại Tây Phi. Với tổng diện tích khoảng 1,27 triệu kilômét vuông (490.000 dặm vuông), Niger là quốc gia rộng lớn nhất ở Tây Phi, với hơn 80% lãnh thổ bị bao phủ bởi sa mạc Sahara.[1]
| Vùng | Tây Phi |
|---|---|
| Tọa độ | 16°00′B 8°00′Đ / 16°B 8°Đ |
| Diện tích | |
| • Đất | 99.98% |
| • Nước | 0.02% |
| Biên giới | Tổng cộng: 5.697 km (3.540 dặm) Nigeria: 1.497 km (930 dặm) Tchad: 1.175 km (730 dặm) Algérie: 956 km (594 dặm) Mali: 821 km (510 dặm) Burkina Faso: 628 km (390 dặm) Libya: 354 km (220 dặm) Bénin: 266 km (165 dặm) |
| Điểm cao nhất | Mont Idoukal-n-Taghès, 2.022 m (6.634 ft) |
| Điểm thấp nhất | Sông Niger, 200 m (656 ft) |
| Sông dài nhất | Sông Niger, 4.200 km (đoạn qua Niger dài 550 km) |
| Hồ lớn nhất | Hồ Tchad |
| Địa hình | Chủ yếu là các đồng bằng hoang mạc khô cằn và cồn cát; các đồng bằng thoai thoải ở phía nam; đồi núi đứt gãy ở phía bắc. |
Niger là một quốc gia không giáp biển, nằm kẹp giữa Algérie, Libya, Tchad, Nigeria, Bénin, Burkina Faso và Mali. Thủ đô của quốc gia này là Niamey, tọa lạc bên bờ dòng Sông Niger ở góc phía tây nam.
Vị trí và biên giới
Niger nằm giữa vĩ độ 11° và 24°B, kinh độ 0° và 16°Đ. Lãnh thổ quốc gia này có hình dáng giống như một củ khoai tây khổng lồ nằm ở trung tâm của dải Tây Phi chuyển tiếp.
Tổng chiều dài biên giới đất liền của Niger là 5.697 km (3.540 dặm). Các quốc gia láng giềng bao gồm:
Địa hình và thủy văn
Địa hình của Niger phần lớn bao gồm các vùng đồng bằng hoang mạc mênh mông và các cồn cát khổng lồ, bị phá vỡ ở phần trung tâm bởi các khối núi đứt gãy.[2]
Hệ thống Núi Aïr và Cao nguyên Bắc bộ
Khu vực phía bắc và trung tâm Niger được thống trị bởi dãy núi Aïr, một khối núi kết tinh vươn lên giữa sa mạc Sahara. Tại đây tọa lạc đỉnh Mont Idoukal-n-Taghès (còn gọi là Mont Bagzane), là điểm cao nhất của cả nước với độ cao 2.022 mét (6.634 ft).[3] Về phía đông của dãy Aïr là Sa mạc Ténéré, một dải đất siêu khô hạn nổi tiếng với những cồn cát (Erg) đẹp nhất thế giới. Ở cực đông bắc là Cao nguyên Djado và Cao nguyên Mangeni đầy đá vôi.
Các vùng đồng bằng phía nam
Vùng phía nam của Niger, thuộc khu vực Sahel, bao gồm các vùng đồng bằng thoai thoải với thảm thực vật xavan rải rác. Đây là dải đất màu mỡ nhất của quốc gia, nơi tập trung phần lớn các hoạt động canh tác nông nghiệp.
Thủy văn
Niger sở hữu nguồn tài nguyên nước bề mặt cực kỳ khan hiếm. Hệ thống sông ngòi chủ yếu tập trung ở phía tây nam:
- Sông Niger: Là huyết mạch của đất nước, chảy xuyên qua Niger trong khoảng 550 km. Dòng sông cung cấp nước cho thủ đô Niamey và hỗ trợ canh tác lúa gạo dọc theo các thung lũng của nó.
- Hồ Tchad: Nằm ở góc cực đông nam, đây là hồ nước ngọt duy nhất mà Niger chia sẻ cùng các quốc gia láng giềng. Diện tích mặt hồ thuộc Niger đã sụt giảm nghiêm trọng trong những thập kỷ qua.[4]
- Các thung lũng Dallol: Đây là những lòng sông cổ nay đã khô cạn, nhưng vẫn giữ được lượng nước ngầm lớn có thể khai thác được cho nông nghiệp.
Khí hậu
Niger là một trong những quốc gia nóng nhất trên thế giới. Khí hậu của quốc gia này chủ yếu là vô cùng khô hạn.
- Vùng phía bắc (Sahara): Có khí hậu hoang mạc nóng (BWh), lượng mưa hầu như không đáng kể (dưới 100 mm/năm).
- Vùng phía nam (Sahel): Có khí hậu bán khô hạn nóng (BSh). Mùa mưa ngắn ngủi kéo dài từ tháng 6 đến tháng 9, với lượng mưa trung bình từ 150 mm đến 600 mm.[5]
Trong mùa khô (tháng 10 đến tháng 5), gió Harmattan từ sa mạc thổi mạnh, mang theo bụi cát mù mịt và làm giảm tầm nhìn đáng kể.
Bảng dữ liệu Khí hậu tại Niamey (Weather box)
| Dữ liệu khí hậu của Niamey (1961–1990) | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 32.5 (90.5) |
35.7 (96.3) |
39.1 (102.4) |
40.9 (105.6) |
40.2 (104.4) |
37.2 (99.0) |
34.0 (93.2) |
33.0 (91.4) |
34.4 (93.9) |
37.8 (100.0) |
36.2 (97.2) |
33.3 (91.9) |
36.2 (97.2) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 24.3 (75.7) |
27.3 (81.1) |
30.9 (87.6) |
33.8 (92.8) |
34.0 (93.2) |
31.5 (88.7) |
29.0 (84.2) |
27.9 (82.2) |
29.0 (84.2) |
30.8 (87.4) |
27.9 (82.2) |
25.0 (77.0) |
29.3 (84.7) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | 16.1 (61.0) |
19.0 (66.2) |
22.9 (73.2) |
26.5 (79.7) |
27.7 (81.9) |
25.7 (78.3) |
24.1 (75.4) |
23.2 (73.8) |
23.6 (74.5) |
24.2 (75.6) |
19.5 (67.1) |
16.7 (62.1) |
22.4 (72.4) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 0.0 (0.0) |
0.0 (0.0) |
3.9 (0.15) |
5.7 (0.22) |
34.7 (1.37) |
68.8 (2.71) |
154.3 (6.07) |
170.8 (6.72) |
92.2 (3.63) |
9.7 (0.38) |
0.7 (0.03) |
0.0 (0.0) |
540.8 (21.28) |
| Nguồn: WMO[6] | |||||||||||||
Biểu đồ Khí hậu tại Niamey
| Niamey | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Biểu đồ khí hậu (giải thích) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Môi trường và đa dạng sinh học
Hệ động thực vật của Niger chịu ảnh hưởng nặng nề bởi sự phân chia bắc-nam.
- Lâm nghiệp: Độ che phủ rừng của Niger rất thấp. Nạn phá rừng để làm củi đốt và mở rộng đất canh tác là vấn đề nghiêm trọng. Tuy nhiên, các nỗ lực phủ xanh lại vùng Sahel đã đạt được một số kết quả tích cực thông qua phong trào "Tái sinh tự nhiên do nông dân quản lý" (FMNR).[7]
- Động vật hoang dã: Các loài động vật lớn như voi, sư tử và hươu cao cổ tập trung chủ yếu ở Vườn quốc gia W (được chia sẻ với Bénin và Burkina Faso). Niger cũng là nơi sở hữu đàn hươu cao cổ Tây Phi cuối cùng còn sót lại trên thế giới tại khu vực Kouré.[8]
Tài nguyên thiên nhiên và sử dụng đất
Niger sở hữu một số mỏ khoáng sản quan trọng nhất thế giới:
- Urani: Là mặt hàng xuất khẩu chủ lực, các mỏ lớn tập trung quanh khu vực Arlit ở dãy núi Aïr. Niger hiện là một trong những nhà sản xuất urani lớn nhất thế giới.[9]
- Các nguồn lực khác: Than đá, quặng sắt, thiếc, và thạch cao. Hoạt động khai thác dầu mỏ tại lưu vực Agadem cũng đang ngày càng phát triển.
Sử dụng đất (ước tính):
- Đất canh tác: 3,54% (tập trung ở miền nam).
- Đồng cỏ chăn thả: 7% (vùng chuyển tiếp Sahel).
- Sa mạc và khác: 89,46%.[1]
Các điểm cực địa lý
- Cực Bắc: Điểm ngã ba biên giới với Algérie và Libya, tọa lạc tại cao nguyên Djado.
- Cực Nam: Một điểm trên Sông Niger tại ranh giới với Bénin.
- Cực Tây: Điểm biên giới gần khu vực Gao, Mali.
- Cực Đông: Một điểm trên biên giới với Tchad, vùng Diffa.
- Điểm cao nhất: Mont Idoukal-n-Taghès (2.022 m).
- Điểm thấp nhất: Vùng trũng Sông Niger (200 m).
Thư viện ảnh
-
Hồ Chad nhìn từ tàu Apollo 7.
-
Quang cảnh thủ đô Niamey.
-
Lưu lượng xe tải và xe hơi trên đại lộ Mali Bero, Niamey, Niger.
-
Ốc đảo ở Bilma, Niger.
-
Hình ảnh voi rừng châu Phi được chụp tại khu vực Niger thuộc quần thể khu bảo tồn quốc gia W.
Tham khảo
- ^ a b "Niger - The World Factbook". Central Intelligence Agency. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Niger - Relief, Drainage, and Soils". Encyclopedia Britannica. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Air and Ténéré Natural Reserves". UNESCO. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Saving Lake Chad". UN Africa Renewal. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Climate Change Knowledge Portal - Niger". World Bank. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2024.
- ^ "World Weather Information Service – Niamey". World Meteorological Organization. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Farmer Managed Natural Regeneration in Niger". FMNR Hub. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Giraffe Conservation Status Niger". GCF. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Uranium in Niger". World Nuclear Association. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2024.
Liên kết ngoài
- Thông tin Niger trên Encyclopedia Britannica.