Bản mẫu:Lượng giác Trong lượng giác, định lý tan[1] biểu diễn mối liên quan giữa chiều dài hai cạnh của một tam giác và tan của hai góc đối diện với hai cạnh đó.

Tập tin:Triangle with notations 2.svg
Hình 1 - Tam giác với ba cạnh a, b, c và ba góc đối diện α, β, γ

Với các ký hiệu trong hình bên, định lý tan được biểu diễn:

aba+b=tan[12(αβ)]tan[12(α+β)].

Chứng minh

Chứng minh định lý tan dựa vào định lý sin

asinα=bsinβ.

Đặt

d=asinα=bsinβ,

ta có

a=dsinα và b=dsinβ.

Do đó

aba+b=dsinαdsinβdsinα+dsinβ=sinαsinβsinα+sinβ.

Dùng công thức lượng giác

sin(α)±sin(β)=2sin(α±β2)cos(αβ2),

ta có

aba+b=2sin12(αβ)cos12(α+β)2sin12(α+β)cos12(αβ)=tan[12(αβ)]tan[12(α+β)].

Hoặc có thể chứng minh theo cách khác bằng công thức sau

tan(α±β2)=sinα±sinβcosα+cosβ

(xem công thức tang góc chia đôi).

Ứng dụng

Từ công thức

tan[12(αβ)]=aba+btan[12(α+β)]=aba+bcot[γ2]

ta tính được αβ nếu biết hai cạnh a, b của một tam giác và góc xen giữa γ hai cạnh đó. Biết α+β=180γ ta tính được αβ. Cạnh thứ ba c có thể tính bằng Định lý sin.

Xem thêm

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ See Eli Maor, Trigonometric Delights, Princeton University Press, 2002.