Trong địa lý học, đồng bằng hay bình nguyên là một dạng địa hình tương đối bằng phẳng, nhìn chung ít có sự thay đổi đột ngột hoặc đáng kể về độ cao. Thảm thực vật tự nhiên của đồng bằng đa dạng, có thể bao gồm đồng cỏ, rừng, xa van, đài nguyên hoặc hoang mạc.

Tập tin:Maniototoevening.jpg
Dãy núi Kakanui nổi bật trên đường chân trời phía đông của đồng bằng Maniototo, New Zealand.
Tập tin:Cryon 5.JPG
Vùng đồng bằng ở New South Wales, Úc.

Mô tả

Tập tin:Marmilla las plassas.jpg
Đồng bằng Campidano, Ý

Đồng bằng là một vùng đất tương đối bằng phẳng, ít có sự thay đổi đột ngột hoặc đáng kể về độ cao. Đồng bằng có thể xuất hiện dưới dạng vùng đất thấp dọc theo các thung lũng hoặc ở chân núi, đồng bằng duyên hải hay đồng bằng trên các cao nguyên, sơn nguyên.[1] Đồng bằng là một trong những dạng địa mạo chủ yếu trên Trái Đất, hiện diện trên tất cả các châu lục và chiếm hơn một phần ba diện tích đất liền của thế giới.[2]

Đồng bằng có thể được hình thành do dòng dung nham chảy tràn, do sự bồi tụ trầm tích bởi nước, băng, gió hoặc do quá trình xói mòn đồi núi dưới tác động những tác nhân này.

Trong một số ít trường hợp, hoang mạc cũng có thể được coi là một dạng đồng bằng.[3]

Đồng bằng tại nhiều khu vực đóng vai trò quan trọng cho phát triển nông nghiệp, do đất được bồi tụ từ trầm tích thường dày và phì nhiêu, trong khi địa hình bằng phẳng tạo thuận lợi cho quá trình cơ giới hóa sản xuất. Ngoài ra, nhiều đồng bằng còn là nơi phân bố các đồng cỏ rộng lớn, tạo điều kiện thích hợp cho hoạt động chăn thả gia súc.[4]

Đặc trưng

Các đặc trưng của đồng bằng:

Các kiểu đồng bằng

Tập tin:Lightning Ridge2.JPG
Một phần của vùng đồng bằng ở khu vực Lightning Ridge, New South Wales, Úc.

Theo hình thái, người ta phân chia đồng bằng thành bốn loại:

Theo địa hình, người ta phân chia đồng bằng thành:

Theo nguồn gốc, người ta phân chia đồng bằng thành:

  • Đồng bằng cấu trúc: theo cấu tạo địa chất
  • Đồng bằng bóc mòn, bào mòn( thường là do các băng hà tạo nên)
  • Đồng bằng trầm tích

Một vài loại

  • Đồng bằng sét tảng lăn, kiểu đồng bằng hình thành từ sét tảng lăn sông băng khi các dải băng bị tách rời khỏi dòng chính của sông băng và tan chảy tại chỗ để trầm lắng các trầm tích nó mang theo.
  • Đồng bằng trầm tích sông được hình thành bởi các con sông hay suối, và nó có thể là một trong các kiểu sau:
    • Bãi bồi, vùng cận kề sông, suối, hồ hay vùng đất ướt phải trải qua ngập lụt có chu kỳ hay đôi khi xảy ra.
    • Đồng bằng bồi tích, hình thành trong một thời gian dài bởi các con sông trầm lắng trầm tích trên vùng bãi bồi ngập lụt hay đáy của nó thành đất phù sa. Khác biệt giữa bãi bồi và đồng bằng bồi tích ở chỗ các bãi bồi là các khu vực trải qua ngập lụt có chu kỳ hay đôi khi trong thời gian gần đây hay hiện tại trong khi đồng bằng bồi tích bao gồm các khu vực trong đó bãi bồi là hiện nay hoặc trong quá khứ hay các khu vực chỉ chịu ngập lụt một vài lần trong mỗi thế kỷ.
  • Đồng bằng duyên hải, vùng đất thấp và cận kề bờ biển; thuật ngữ này được đặc biệt sử dụng khi nó tương phản với vùng đồi, núi hay cao nguyên ở xa hơn trong đất liền.
  • Đồng bằng đáy hồ, kiểu đồng bằng hình thành từ môi trường hồ, nghĩa là nó là đáy hồ bị cạn kiệt nước.
  • Đồng bằng dung nham, hình thành từ các dải hay các luồng dung nham.

Các kiểu đồng bằng khác

Thuật ngữ cũng được sử dụng cho các khu vực bằng phẳng dưới đáy biển hay các vùng bằng phẳng trên Mặt Trăng và các hành tinh khác.

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ Rood, Stewart B.; Pan, Jason; Gill, Karen M.; Franks, Carmen G.; Samuelson, Glenda M.; Shepherd, Anita (ngày 1 tháng 2 năm 2008). "Declining summer flows of Rocky Mountain rivers: Changing seasonal hydrology and probable impacts on floodplain forests". Journal of Hydrology. 349 (3–4): 397–410. Bibcode:2008JHyd..349..397R. doi:10.1016/j.jhydrol.2007.11.012.
  2. ^ Geoff C. Brown; C. J. Hawkesworth; R. C. L. Wilson (1992). Understanding the Earth (ấn bản thứ 2). Cambridge University Press. tr. 93. ISBN 978-0-521-42740-1. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 6 năm 2016.
  3. ^ Gornitz, Vivien, biên tập (2009). Encyclopedia of Paleoclimatology And Ancient Environments. Dordrecht: Springer. tr. 665. ISBN 9781402045516.
  4. ^ Powell, W. Gabe. 2009. Identifying Land Use/Land Cover (LULC) Using National Agriculture Imagery Program (NAIP) Data as a Hydrologic Model Input for Local Flood Plain Management. Applied Research Project, Texas State University.

Liên kết ngoài