Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam

Đan Phượng là một huyện cũ ngoại thành nằm ở phía tây bắc thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Địa lý

Tập tin:Bản đồ Hà Nội.png
Vị trí huyện Đan Phượng trên bản đồ hành chính Hà Nội

Vị trí địa lý

Huyện Đan Phượng có vị trí địa lý:

Huyện Đan Phượng có diện tích tự nhiên là 77,83 km2, quy mô dân số năm 2025 là 192.904 người và mật độ dân số đạt 2.478 người/km2.[2][3][4][5][6][7]

Huyện Đan Phượng có Quốc lộ 32 chạy qua khoảng 4 Km, nếu đi từ phía Hà Nội lên Sơn Tây đến Km 16+500 là ngã Tư Trôi (thuộc huyện Hoài Đức) rẽ phải khoảng 300m là đến huyện Đan Phượng theo tỉnh lộ 422. So với các quận, huyện của thủ đô Hà Nội, Đan Phượng có ít đơn vị hành chính và diện tích tự nhiên thuộc loại nhỏ, nhưng xét về mảng văn hóa giáo dục lại rất phong phú. Tất cả các trường Tiểu học trong huyện đã đạt chuẩn Quốc gia, có những xã đông dân cư khoảng 19.000 người như ở Tân Hội, 25.000 người như ở Tân Lập, hơn 10.000 người như ở thị trấn Phùng, Hồng Hà, Phương Đình,...)

Địa hình

Huyện Đan Phượng là huyện có hệ thống sông Hồng, sông Đáy chảy qua. Xưa kia là ngã ba sông (sông Hồng, sông Nhuệ, sông Đáy) nên địa hình của huyện tương đối bằng phẳng, chủ yếu là đất phù sa. Chiều cao trung bình từ 6-8m.

Lịch sử

Trước năm 1976

Huyện được đặt từ thời Trần, thuộc Xứ Đoài, đến thời Minh chiếm đóng thì huyện tên là Đan Sơn thuộc châu Từ Liêm, phủ Giao Châu. Sang thời Hậu Lê huyện lệ về phủ Quốc Oai, trấn Sơn Tây. Năm 1831, vua Minh Mạng điều chỉnh địa giới hành chính và thành lập các tỉnh mới. Huyện đựợc tách ra thành huyện riêng vào năm 1832 vẫn thuộc phủ Quốc Oai. Năm 1904, Đan Phựợng được nhập về phủ Hoài Đức, tỉnh Hà Đông.

Sau Cách mạng Tháng Tám, huyện Đan Phượng gồm 14 xã: Đan Phượng, Đồng Tháp, Hồng Thái, Liên Mạc, Liên Minh, Liên Trì, Minh Khai, Phú Diễn, Song Phượng, Tân Hội, Tây Tựu, Thọ An, Thượng Cát, Trung Châu.

Năm 1956, thành lập xã Thọ Xuân trên cơ sở tách thôn Thọ Xuân của xã Thọ An, thành lập xã Tân Lập trên cơ sở tách 4 thôn Đan Hội, Hạ Hội, Hạnh Đàn, Ngọc Kiệu của xã Tân Hội.

Ngày 20 tháng 4 năm 1961, sáp nhập 5 xã: Liên Mạc, Minh Khai, Phú Diễn, Tây Tựu, Thượng Cát vào huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Ngày 21 tháng 4 năm 1965, huyện Đan Phượng thuộc tỉnh Hà Tây mới được thành lập do hợp nhất 2 tỉnh Hà ĐôngSơn Tây.

Ngày 15 tháng 10 năm 1972, thành lập thị trấn Phùng (thị trấn huyện lỵ của huyện Đan Phượng) trên cơ sở tách thôn Phượng Trì của xã Đan Phượng. Đồng thời, chia xã Hồng Thái thành 3 xã: Hồng Hà, Hạ Mỗ, Thượng Mỗ; chia xã Liên Trì thành 3 xã: Liên Hà, Liên Hồng, Liên Trung; đổi tên xã Liên Minh thành xã Phương Đình. Huyện Đan Phượng gồm thị trấn Phùng và 15 xã: Đan Phượng, Đồng Tháp, Hạ Mỗ, Hồng Hà, Liên Hà, Liên Hồng, Liên Trung, Phương Đình, Song Phượng, Tân Hội, Tân Lập, Thọ An, Thọ Xuân, Thượng Mỗ, Trung Châu.

Ngày 27 tháng 12 năm 1975, huyện Đan Phượng thuộc tỉnh Hà Sơn Bình do hợp nhất 2 tỉnh Hà TâyHòa Bình.

Giai đoạn 1976 – 2025

Sau ngày 2 tháng 7 năm 1976, huyện Đan Phượng thuộc tỉnh Hà Sơn Bình có 16 đơn vị hành chính cấp xã, gồm thị trấn Phùng và 15 xã: Đan Phượng, Đồng Tháp, Hạ Mỗ, Hồng Hà, Liên Hà, Liên Hồng, Liên Trung, Phương Đình, Song Phượng, Tân Hội, Tân Lập, Thọ An, Thọ Xuân, Thượng Mỗ, Trung Châu.

Ngày 29 tháng 12 năm 1978, sáp nhập huyện Đan Phượng của tỉnh Hà Sơn Bình vào thành phố Hà Nội.[8]

Ngày 12 tháng 8 năm 1991, chia tỉnh Hà Sơn Bình thành 2 tỉnh, lấy tên là tỉnh Hòa Bình và tỉnh Hà Tây. Chuyển huyện Đan Phượng của thành phố Hà Nội về tỉnh Hà Tây.[9]

Ngày 8 tháng 4 năm 2002, sáp nhập 123,84 ha diện tích tự nhiên và 2.818 nhân khẩu của xã Đan Phượng; 126,54 ha diện tích tự nhiên và 2.505 nhân khẩu của xã Song Phượng vào thị trấn Phùng.[10]

Ngày 29 tháng 5 năm 2008, hợp nhất tỉnh Hà Tây vào thành phố Hà Nội. Khi đó, huyện Đan Phượng thuộc thành phố Hà Nội.[11]

Huyện Đan Phượng có 16 đơn vị hành chính cấp xã, gồm thị trấn Phùng (huyện lỵ) và 15 xã: Đan Phượng, Đồng Tháp, Hạ Mỗ, Hồng Hà, Liên Hà, Liên Hồng, Liên Trung, Phương Đình, Song Phượng, Tân Hội, Tân Lập, Thọ An, Thọ Xuân, Thượng Mỗ, Trung Châu.

Ngày 16 tháng 6 năm 2025:

  • Kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước.[12]
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Trạm Trôi, các xã Di Trạch, Đức Giang, Đức Thượng (huyện Hoài Đức), một phần diện tích tự nhiên của phường Tây Tựu (quận Bắc Từ Liêm) và xã Tân Lập (huyện Đan Phượng), phần còn lại của xã Kim Chung (huyện Hoài Đức) thành xã mới có tên gọi là xã Hoài Đức.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phùng và các xã Đồng Tháp, Song Phượng, Thượng Mỗ, Đan Phượng thành xã mới có tên gọi là xã Đan Phượng.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hạ Mỗ, xã Tân Hội, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của các xã Liên Hà, Hồng Hà, Liên Hồng, Liên Trung (huyện Đan Phượng), một phần diện tích tự nhiên của xã Văn Khê (huyện Mê Linh), phần còn lại của phường Tây Tựu (quận Bắc Từ Liêm) và phần còn lại của xã Tân Lập (huyện Đan Phượng) thành xã mới có tên gọi là xã Ô Diên.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phương Đình, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của các xã Trung Châu, Thọ Xuân và Thọ An, một phần diện tích tự nhiên của xã Hồng Hà (huyện Đan Phượng) và xã Tiến Thịnh (huyện Mê Linh) thành xã mới có tên gọi là xã Liên Minh.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tráng Việt, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tiền Phong, Văn Khê, Mê Linh, một phần diện tích tự nhiên của xã Đại Thịnh (huyện Mê Linh) và xã Hồng Hà, phần còn lại của các xã Liên Hà, Liên Hồng, Liên Trung (huyện Đan Phượng), phần còn lại của xã Đại Mạch (huyện Đông Anh) thành xã mới có tên gọi là xã Mê Linh.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Chu Phan, Hoàng Kim, Liên Mạc, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thạch Đà, một phần diện tích tự nhiên của xã Văn Khê, phần còn lại của các xã Tiến Thịnh (huyện Mê Linh), Trung Châu, Thọ Xuân, Thọ An và phần còn lại của xã Hồng Hà (huyện Đan Phượng) thành xã mới có tên gọi là xã Yên Lãng.[13]

Như vậy sau khi sắp xếp, địa bàn huyện Đan Phượng thuộc thành phố Hà Nội tương ứng với xã Đan Phượng, phần lớn của 2 xã: Liên Minh, Ô Diên và một phần của 3 xã: Hoài Đức, Mê Linh, Yên Lãng thuộc thành phố Hà Nội hiện nay.

Hành chính

Huyện Đan Phượng có 16 đơn vị hành chính cấp xã, gồm thị trấn Phùng (huyện lỵ) và 15 xã: Đan Phượng, Đồng Tháp, Hạ Mỗ, Hồng Hà, Liên Hà, Liên Hồng, Liên Trung, Phương Đình, Song Phượng, Tân Hội, Tân Lập, Thọ An, Thọ Xuân, Thượng Mỗ, Trung Châu.

Danh sách các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Đan Phượng
Tên Diện tích tự nhiên (km2) Quy mô dân số năm 2025 (người) Phân chia đơn vị tự quản
Thị trấn (1)
Phùng 2,63 12.010 6 tổ dân phố: Nguyễn Thái Học, Phan Đình Phùng, Phùng Hưng, Phượng Trì, Tây Sơn và Thụy Ứng
Xã (15)
Đan Phượng 3,81 10.424 3 thôn: Đại Phùng, Đoài Khê và Đông Khê
Đồng Tháp 2,78 9.328 5 thôn: Bãi Tháp, Bãi Thụy, Đại Thần, Đồng Vân và Thọ Vực
Hạ Mỗ 3,77 9.821 10 cụm dân cư: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 – thôn Hạ Mỗ, 9 và 10 – thôn Trúng Đích
Hồng Hà 9,9 14.297 9 cụm dân cư: 1, 2 – thôn Bồng Lai, 3, 4, 5, 6, 8 – thôn Bá Nội, 7 – thôn Bá Thị và 9 – thôn Tiên Tân
Liên Hà 3,48 9.776 4 cụm dân cư: 1, 2 – thôn Thượng Thôn, 3 – thôn Đoài và 4 – thôn Quý
Liên Hồng 5,2 8.482 4 thôn: Đông Lai, Hữu Cước, Thượng Trì và Tổ
Liên Trung 4,53 8.790 3 cụm dân cư: 1, 2 – thôn Trung và 3 – thôn Hạ
Phương Đình 6,25 14.084 10 thôn: Cổ Hạ, Cổ Ngõa, Cổ Thượng, Địch Đình, Địch Thượng, Địch Trong, Địch Trung, Ích Vịnh, La Thạch và Phương Mạc
Song Phượng 2,54 5.402 4 thôn: Tháp Thượng, Thống Nhất, Thu Quế và Thuận Thượng
Tân Hội 5,54 21.933 13 cụm dân cư: 1, 2, 3, 4 – thôn Vĩnh Kỳ, 5, 6 – thôn Phan Long, 7, 8, 9, 10 – thôn Thúy Hội, 11, 12 và 13 – thôn Thượng Hội
Tân Lập 5,71 24.407 16 tổ dân phố – cụm dân cư, gồm 3 tổ dân phố: 1, 2, 4 Khu đô thị Tân Tây Đô và 13 cụm dân cư: 1 – thôn Hạ Hội, 2 – thôn Ngọc Kiệu, 3, 4, 5, 6 – thôn Hạ Hội, 7, 8 – thôn Ngọc Kiệu, 9, 10, 11 – thôn Đan Hội, 12, 13 – thôn Hạnh Đàn
Thọ An 5,59 12.577 12 cụm dân cư: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12
Thọ Xuân 4,54 11.431 10 cụm dân cư: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10
Thượng Mỗ 3,54 10.465 8 thôn: An Sơn 1, 2, Đại Phú, Hoa Chử, Tân Thịnh, Tiến Bộ, Trung Hiền và Trung Thành
Trung Châu 8,02 9.677 12 thôn: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và Vạn Vỹ
Tổng cộng 77,83 192.904 129 tổ dân phố – thôn – cụm dân cư, gồm 9 tổ dân phố, 46 thôn và 74 cụm dân cư[2][3][4][5][6][7][14][15][16][17]

Văn hóa

Nghệ thuật

Huyện là cái nôi của các loại hình nghệ thuật dân gian trong đó có Hát ca trù ở xã Thượng Mỗ, Vật truyền thống ở xã Hồng Hà, Thổi cơm thi truyền thống Đồng Vân, hát Chèo tàu ở hội Gối (Tân Hội), hát chèo bè trên sông của dân chài Vạn Vĩ, hội thả diều ở Bá Giang, bơi trải ở Đồng Tháp, rước cây bông ở Trung Hà...

Danh nhân

Huyện có 15 tiến sĩ có tên trong văn bia tại Văn miếu Quốc tử giám và nhiều danh nhân tiêu biểu như:

Di tích lịch sử

  • Đình Đại Phùng ở xã Đan Phượngdi tích quốc gia đặc biệt. Đình thờ tướng Vũ Hùng có công giúp vua đánh giặc phương Bắc, được dân làng phong thánh
  • [19] Đình Bá Dương (Hồng Hà, Đan Phượng [20]) thờ tướng Nguyễn Cả, tham gia dẹp 12 sứ quân với lễ hội thả diều nổi tiếng
  • Miếu Đinh Nguyên (xã Thọ An)
  • Đình Ích Vịnh (xã Phương Đình)
  • Đền Nhã Lang (xã Hạ Mỗ)
  • Chùa Báo Ân (Làng Trúng Đích-Hạ Mỗ)
  • Chùa Liên Trung (xã Liên Trung
  • Đình chùa Phương Mạc (xã Phương Đình)
  • Miếu Voi Phục (xã Tân Hội)
  • Lăng Văn Sơn (xã Tân Hội)
  • Đền Bà Sa Lãng (xã Liên Hà)
  • Đền Văn Hiến - Thờ Thái úy Phụ chính Tô Hiến Thành (xã Hạ Mỗ)
  • Đình Vạn Xuân (xã Hạ Mỗ)
  • Chùa Hải Giác (xã Hạ Mỗ)
  • Đền Chi Trỉ (xã Hạ Mỗ)
  • Chùa Già Lê (xã Hồng Hà)
  • Miếu Xương Rồng (xã Liên Hồng)
  • Đền thờ Thượng tướng Thái sư Trần Quang Khải - DTLS cấp tỉnh, thành phố (xã Thọ An)
  • Đình Thọ Lão (xã Thọ Xuân) thờ tứ vị đại vương thời Trần, đã được cấp bằng xếp hạng di tích lịch sử văn hóa.
  • Chùa Đình Giá (cụm di tích Chùa Đôi Hồi - Đền Tam Phủ) - DTLS văn hóa & cách mạng cấp Quốc Gia (xã Song Phượng)

Đặc sản

  • Đậu Phụ làng Trúng Đích-Hạ Mỗ
  • Nem Phùng
  • [[Rượu Nếp Bá giang],đậu phụ nhự Bá giang]
  • [Ca dao:"Giò Chèm,rượu Bá, nem Phùng.Ai chưa thưởng thức xin đừng khoe sang"]
  • [Ca dao:"Rượu Nếp,đậu nhự Bá giang.Ai chưa thưởng thức, khoe sang xin đừng!"

Các danh hiệu

  • Huyện anh hùng lực lượng vũ trang.
  • Huyện Anh hùng Lao động.
  • Huyện Nông thôn mới đầu tiên của Thủ đô Hà Nội.

Các cá nhân được truy tặng, phong tặng danh hiệu anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân:

1. Anh hùng, liệt sĩ thời kỳ chống Pháp: Phan Xích (tức Nguyễn Thạc Rương): nguyên chỉ huy trưởng huyện đội Liên Bắc, giặc Pháp tôn là hùm xám Liên Bắc.

2. Anh hùng, liệt sĩ thời kỳ chống Pháp: Lê Thao (Xã Hạ Mỗ).

3. Anh hùng, liệt sĩ thời kỳ chống Pháp: Hoàng Thị Lê (Thôn Thượng Trì, Xã Liên Hồng).

4. Anh hùng Hoàng Hữu Chuyên (chống Trung Quốc năm 1979)

Hạ tầng giao thông

Hiện nay, trên địa bàn huyện đã hình thành khu đô thị Tân Tây Đô (thuộc xã Tân Lập), khu nhà ở Tân Lập cũng như khu đô thị Vinhome Wonder Park (đang xây dựng ở xã Tân HộiLiên Trung). Ngoài ra còn có khu đô thị sinh thái The Phoenix (thuộc xã Đan Phượng) và các siêu thị.

Các dự án hạ tầng giao thông đã được quyết định đầu tư như: đường Vành đai 4, đường Tây Thăng Long

Các dự án đường sắt đô thị đi qua địa bàn huyện (dự kiến) là các tuyến số 3 (Trôi - Nhổn - Yên Sở), tuyến số 4 (Liên Hà - Bắc Thăng Long).

Tuyến tàu điện một ray (monorail) Liên Hà - Tân Lập - An Khánh (huyện Đan Phượng và Hoài Đức)

Hệ thống xe buýt

Điểm đầu cuối và trung chuyển

  • Tân Lập (29)
  • Thọ An (162)
  • Phùng (66, 67)

Các tuyến xe buýt hoạt động

Tuyến xe buýt Lộ trình trong khu vực huyện Đan Phượng
20A(Cầu Giấy - Bến xe Sơn Tây) ... - Vạn Xuân - Phùng -...
20B(Nhổn - Bến xe Sơn Tây) ... - Hồng Thái - Tiên Tân - Trung Châu -...
29(Bến xe Giáp Bát - Tân Lập) ... - Vạn Xuân - Tân Lập - Tân Lập (Cầu Xây Tân Lập)
66(Bến xe Yên Nghĩa - Bến xe Đan Phượng) ... - Lý Phục Man - Quốc lộ 32 - Phan Đình Phùng (Phùng) - Tây Sơn (Phùng) - Bến xe Đan Phượng (Phùng)
67(Bến xe Đan Phượng - Kim Sơn (Sơn Tây)) Bến xe Đan Phượng (Phùng) - Tây Sơn (Phùng) - Phan Đình Phùng (Phùng) - Quốc lộ 32 -...
92(Nhổn - Phú Sơn (Ba Vì)) ... - Vạn Xuân - Phùng -...
117(Nhổn - Hòa Lạc) ... - Vạn Xuân - Cầu Phùng -...
162(Nhổn - Thọ An) ... - Tân Hội - Ô Diên - Quốc lộ 32 - Nguyễn Thái Học (Đan Phượng) - Đường 417 - Đê Hữu Hồng - Đường vào bến phà Thọ An - Thọ An (Bến phà Thọ An, xã Thọ An, huyện Đan Phượng)

Các tuyến đường phố

Làng nghề

Là một huyện gần trung tâm Hà Nội dân cư đông đúc rất thuận lợi cho việc tiêu thụ các sản phẩm từ nông nghiệp cũng như hình thành các làng nghề, nhóm nghề như mộc nội thất, chế biến thực phẩm, tiêu thụ nông sản, trồng hoa... Khu vực đồng bằng sông Hồng là nơi tập trung nhiều làng nghề. Các làng nghề truyền thống thường tập trung ở các tỉnh thành như Hà Nội, Nam Định, Hà Tây cũ, Thái Bình. Còn các làng nghề và làng có nghề lại thường tập trung ở Hà Nội, Hà Tây cũ, bắc Hưng Yên, nam Vĩnh Phúc, Nam Định. Nghề phụ thường thì tập trung ở khu vực ven đô thị lớn, nơi mật độ dân cư cao hay các đầu mối giao thông thuận lợi. Đan Phượng là huyện nhỏ nhưng hội tụ đầy đủ các yếu tố trên nên cũng có khá nhiều làng nghề truyền thống, làng nghề, làng có nghề và nghề phụ như:

  • Làng nghề chế biến lâm sản thôn Thượng (Liên Trung)
  • Làng nghề kẹo lạc Tháp Thượng (Song Phượng)
  • Làng nghề mộc thôn Đoài (Liên Hà)
  • Nghề làm giò chả Thượng Hội (Tân Hội)
  • Làng nghề đậu phụ Trúng Đích (Hạ Mỗ)
  • Chăn nuôi bò sữa La Thạch (Phương Đình)
  • Làng có nghề mộc thôn Quý (Liên Hà)
  • Làng nghề chế biến lâm sản thôn Hạ (Liên Trung)
  • Làm giá đỗ, bán rau, lá chuối ở Trung Châu)
  • Làng nghề rèn Thúy Hội (Tân Hội)
  • Trồng hoa ở Hạ Mỗ và lân cận
  • Làng nghề nấu rượu, đậu phụ Bá Nội (Hồng Hà)
  • Làng xuất ngoại, có nghề mộc ở Tân Hội
  • Làng nghề mộc và đồ mộc Thượng Thôn (Liên Hà).

Chú thích

  1. ^ Tập bản đồ hành chính 63 tỉnh, thành phố Việt Nam năm 2020. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam, trang 26 – 27.
  2. ^ a ă Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Xã Hoài Đức: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  3. ^ a ă Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Xã Đan Phượng: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  4. ^ a ă Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Xã Ô Diên: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  5. ^ a ă Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Xã Liên Minh: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  6. ^ a ă Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Xã Mê Linh: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  7. ^ a ă Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Xã Yên Lãng: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  8. ^ Nghị quyết ngày 29 tháng 12 năm 1978 của Quốc hội khóa VI, Kỳ họp thứ 4 phê chuẩn việc phân vạch lại địa giới thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh Hà Sơn Bình, Vĩnh Phú, Cao Lạng, Bắc Thái, Quảng Ninh và Đồng Nai.
  9. ^ Nghị quyết ngày 12 tháng 8 năm 1991 của Quốc hội khóa VIII, Kỳ họp thứ 9 về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  10. ^ "Nghị định số 38/2002/NĐ-CP ngày 8 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính để mở rộng thị trấn Phùng, huyện Đan Phượng, tỉnh Hà Tây".
  11. ^ Nghị quyết số 15/2008/QH12 ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Quốc hội khóa XII, Kỳ họp thứ 3 về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh có liên quan.
  12. ^ "Nghị quyết số 203/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 9 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2026.
  13. ^ "Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 30 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2026.
  14. ^ "Thông tư số 10/2022/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế – xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ thành phố Hà Nội" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 30 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2026.
  15. ^ "Nghị quyết số 45/NQ-UBBC ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban bầu cử xã Đan Phượng về việc công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Đan Phượng khóa XXIII nhiệm kỳ 2026 – 2031". Trang Thông tin điện tử xã Đan Phượng – thành phố Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  16. ^ "Quyết định số 5/QĐ-UBBC ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban bầu cử xã Ô Diên về việc ấn định số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị và số lượng đại biểu được bầu cử mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Ô Diên nhiệm kỳ 2026 – 2031" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Ô Diên – thành phố Hà Nội. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  17. ^ "Quyết định số 25/QĐ-UBBC ngày 23 tháng 2 năm 2026 của Ủy ban bầu cử xã Liên Minh về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Liên Minh theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Liên Minh – thành phố Hà Nội. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  18. ^ Thiền uyển tập anh. Đức Thọ Ngô, Thúy Nga Nguyễn biên dịch. Nhà xuất bản Văn Học. 1993. tr. 53.
  19. ^ di tích lịch sử ở xã trung châu có đền thờ hai bà trưng
  20. ^ "Hội thả diều Bá Giang". Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2019.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Sơ khai Hà Nội Bản mẫu:Quận huyện Hà Nội Bản mẫu:Đơn vị hành chính thuộc huyện Đan Phượng