Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Bản mẫu:Thông tin đảng phái chính trị

Trụ sở Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, thường được gọi tắt là Đoàn hay Đoàn Thanh niên, là một tổ chức chính trị – xã hội của thanh niên Việt Nam. Tổ chức này do Đảng Cộng sản Việt Nam của Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện.[1]

Đoàn Thanh niên là "cánh tay nối dài" của Đảng, được tổ chức và vận hành theo mô hình hành chính từ trung ương xuống đến các cấp xã, phường với đầy đủ chức danh thuộc biên chế hưởng lương nhà nước.

Địa vị pháp lý

Trong Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh được Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ XI thông qua ngày 13/12/2017 xác định vai trò của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh như sau:

Điều lệ

Điều lệ Đoàn là văn bản pháp lý cơ bản của Đoàn, xác định những vấn đề cơ bản về Đoàn, các nguyên tắc về tổ chức, hoạt động, cơ cấu bộ máy của Đoàn; quy định trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn của Đoàn viên và của tổ chức Đoàn các cấp.

Mục đích của việc xây dựng Điều lệ Đoàn là nhằm thống nhất tư tưởng, tổ chức và hành động trong toàn Đoàn, thực hiện mục tiêu của Đoàn. Điều lệ Đoàn do Đại hội đại biểu toàn quốc hoặc Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đoàn thông qua và ban hành. Mọi tổ chức Đoàn và Đoàn viên đều phải chấp hành Điều lệ Đoàn

Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh khóa XII hiện có 13 chương, 42 điều:

  • Chương I: Đoàn viên (gồm 4 điều, điều 1 - điều 4)
  • Chương II: Nguyên tắc, cơ cấu tổ chức và hoạt động (gồm 6 điều, điều 5 - điều 10)
  • Chương III: Cơ quan lãnh đạo ở cấp Trung ương (gồm 3 điều, điều 11 - điều 13)
  • Chương IV: Cơ quan lãnh đạo ở cấp tỉnh, cấp huyện (gồm 3 điều, điều 14 - điều 16)
  • Chương V: Tổ chức cơ sở Đoàn (gồm 5 điều, điều 17 - điều 21)
  • Chương VI: Đoàn khối, Đoàn ngành, Đoàn ở ngoài nước (gồm 3 điều, điều 22 - điều 24)
  • Chương VII: Tổ chức Đoàn trong Quân đội Nhân dân Việt Nam và Công an Nhân dân Việt Nam (gồm 2 điều, điều 25 - điều 26)
  • Chương VIII: Công tác kiểm tra, giám sát và Ủy ban Kiểm tra các cấp (gồm 4 điều, điều 27 - điều 30)
  • Chương IX: Khen thưởng và kỷ luật (gồm 5 điều, điều 31 - điều 35)
  • Chương X: Đoàn với các tổ chức Hội của thanh niên (gồm 2 điều, điều 36 - điều 37)
  • Chương XI: Đoàn phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (gồm 2 điều, điều 38 - điều 39)
  • Chương XII: Tài chính (gồm 2 điều, điều 40 - điều 41)
  • Chương XIII: Chấp hành Điều lệ Đoàn (gồm 1 điều, điều 42)

Lịch sử

Hoàn cảnh ra đời

Từ ngày 20 đến ngày 26 tháng 3 năm 1931, tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 2, Trung ương Đảng đã dành một phần quan trọng để bàn về công tác thanh niên, đặt ra vấn đề "... tổ chức ra Thanh niên cộng sản đoàn là nhiệm vụ để thâu phục một bộ phận quan trọng của giai cấp vô sản, là một vấn đề cần thiết mà Đảng phải giải quyết", chủ trương thống nhất các tổ chức thanh niên thành Đoàn Thanh niên Cộng sản Đông Dương, nhằm thu hút thanh niên phấn đấu cho lý tưởng cộng sản chủ nghĩa.

Trên cơ sở Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 2, một số Ủy viên Trung ương Đảng đã được cử phụ trách các vấn đề liên quan tới thanh niên trong các cấp ủy Đảng từ Trung ương đến địa phương. Cuối tháng 4 năm 1931, từ nước ngoài, ở Trung Kỳ, Xứ ủy Đoàn được thành lập trên cơ sở các Đoàn Ủy ban Cán sự Đoàn các cấp. Ở một số tỉnh đã hình thành cấp Tỉnh ủy Đoàn và Huyện ủy Đoàn, trên cơ sở các chi bộ thanh niên thuộc đảng bộ.

Từ năm 1931 đến năm 1935, Đoàn Thanh niên Cộng sản Đông Dương tiếp tục phát triển ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Nam Bộ. Tháng 3 năm 1935, tại Đại hội Đại biểu Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ nhất ở Ma Cao, Trung ương Đảng đã công nhận chính thức Chương trình hành động của Đoàn công bố từ 1933 và đề xuất việc triệu tập Đại hội Đoàn toàn quốc. Nhưng do tình hình thay đổi, đại hội sau đó đã không họp được.

Thời kỳ từ năm 1936 đến năm 1955

Năm 1936, Mặt trận Dân chủ Đông Dương được thành lập, một tổ chức thanh niên hoạt động công khai trên cơ sở Đoàn Thanh niên Cộng sản Đông Dương, lấy tên là Đoàn Thanh niên Dân chủ Đông Dương. Ngày 5 tháng 5 năm 1938, Đại hội đại biểu toàn quốc của Đoàn thanh niên Dân chủ Đông Dương đã họp công khai ở Hà Nội và bầu ra Ban Chấp hành Trung ương Đoàn.

Năm 1939, khi chính quyền thực dân đàn áp phong trào dân chủ Đông Dương, Đoàn Thanh niên Dân chủ Đông Dương rút vào hoạt động bí mật. Năm 1940, Trung ương Đảng đã thành lập Đoàn Thanh niên phản đế Đông Dương để tổ chức quần chúng thanh niên đấu tranh chống đế quốc. Đoàn Thanh niên phản đế sau đó đã tham gia khởi nghĩa Bắc SơnKhởi nghĩa Nam Kỳ.

Trong suốt 20 năm, do điều kiện lịch sử, nhiều tổ chức thanh niên do Đảng Cộng sản Đông Dương thành lập đã cùng hoạt động song song. Ngày 28 tháng 9 năm 1948, Ban Thường vụ Trung ương có Chỉ thị gửi các cấp bộ Đảng "Về việc củng cố Thanh niên Cứu quốc, phát triển Đoàn thanh niên Việt Nam để thống nhất Mặt trận thanh niên". Tháng 6 năm 1949, Hội nghị Thanh vận của Đảng được tổ chức tại Việt Bắc, do ông Hoàng Quốc Việt chủ trì. Tại Hội nghị này, một quyết định thành lập Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên Cứu quốc Trung ương được đưa ra, Nguyễn Lam được chỉ định làm Trưởng Tiểu Ban thanh vận Trung ương đồng thời là Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đoàn Thanh niên Cứu quốc Việt Nam.

Thời kỳ từ năm 1955 đến năm 1976

Sau khi giành được quyền kiểm soát miền Bắc, trong phiên họp vào tháng 9 năm 1955, Bộ Chính trị đã chủ trương đổi tên Đoàn Thanh niên Cứu quốc Việt Nam thành Đoàn Thanh niên Lao động Việt Nam và tên gọi này được chính thức thông qua tại Đại hội toàn quốc lần thứ hai của Đoàn Thanh niên Cứu quốc Việt Nam.

Tại Đại hội toàn quốc lần thứ 3 họp từ ngày 22 đến 25 tháng 3 năm 1961, các đại biểu đã quyết định lấy ngày 26 tháng 3 năm 1931 (ngày cuối của Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 2, dành để bàn bạc và quyết định những vấn đề rất quan trọng đối với công tác thanh niên) làm ngày thành lập Đoàn hàng năm.[2]

Tại miền Nam, một tổ chức bộ phận của Đoàn Thanh niên Lao động Việt Nam hoạt động với tên gọi Đoàn Thanh niên Cách mạng Miền Nam, là một tổ chức thành viên của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.

Tại miền Bắc, tháng 2 năm 1970, Đoàn Thanh niên Lao động Việt Nam được đổi tên thành Đoàn Thanh niên lao động Hồ Chí Minh để kỷ niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh vừa qua đời trước đó 5 tháng. Cùng thời gian này, Đoàn Thanh niên Nhân dân Cách mạng miền Nam cũng đổi tên thành Đoàn Thanh niên Nhân dân Cách mạng Hồ Chí Minh.

Sau năm 1976

Sau khi Việt Nam thống nhất, tháng 12 năm 1976, Đoàn Thanh niên Nhân dân Cách mạng Hồ Chí MinhĐoàn Thanh niên Lao động Hồ Chí Minh hợp nhất với tên gọi Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và giữ tên gọi này từ đó cho đến nay.

Năm 2025, do yêu cầu của tinh gọn bộ máy, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trở thành đơn vị trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Tên gọi

Từ ngày 26 tháng 3 năm 1931, để phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ của từng thời kỳ cách mạng, Đoàn đã có 7 cái tên khác nhau. Tên gọi của Đoàn qua các thời kỳ như sau:

  • Từ ngày 26 tháng 3 năm 1931 đến năm 1937, tên gọi của Đoàn là Đoàn Thanh niên Cộng sản Đông Dương.
  • Từ năm 1937 đến năm 1939, tên gọi của Đoàn là Đoàn Thanh niên Dân chủ Đông Dương.
  • Từ tháng 11 năm 1939 đến năm 1941, tên gọi của Đoàn là Đoàn Thanh niên Phản đế Đông Dương.
  • Từ tháng 5 năm 1941 đến năm 1956, tên gọi của Đoàn là Đoàn Thanh niên Cứu quốc Việt Nam.
  • Từ ngày 25 tháng 10 năm 1956 đến năm 1970, tên gọi của Đoàn là Đoàn Thanh niên Lao động Việt Nam.
  • Từ tháng 2 năm 1970 đến tháng 11 năm 1976, tên gọi của Đoàn là Đoàn Thanh niên Lao động Hồ Chí Minh.
  • Từ tháng 12 năm 1976 đến nay, tên gọi của Đoàn là Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

Tổ chức

Số lượng

Theo báo cáo tổng kết việc thi hành Điều lệ Đoàn tại Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ XIII (6/2026), Tính đến hết tháng 6/2025, cả nước có tổng số 5.203.002 đoàn viên thuộc quản lý của 14.078 Đoàn cơ sở, 8.690 Chi đoàn cơ sở và 267.694 Chi đoàn. Cụ thể số lượng Đoàn viên theo các khối như sau:

  • Khối trường học: 2.645.411 (Chiếm tỷ lệ 50,84%) (đoàn viên là học sinh:1.731.745; đoàn viên là sinh viên: 894.071; đoàn viên là cán bộ, giáo viên, giảng viên: 19.594)
  • Khối địa bàn dân cư: 1.516.675 (Chiếm tỷ lệ: 29,15%)
  • Khối lực lượng vũ trang: 453.122 (Chiếm tỷ lệ: 8,71%)
  • Khối công chức viên chức: 265.081 (Chiếm tỷ lệ: 5,09%)
  • Khối doanh nghiệp nhà nước: 252.712 (Chiếm tỷ lệ: 4,86%)
  • Khối doanh nghiệp ngoài nhà nước: 70.079 (Chiếm tỷ lệ: 1,35%)

Theo các cơ cấu khác:

  • Đoàn viên là người dân tộc thiểu số: 614.785
  • Đoàn viên theo tôn giáo: 572.640
  • Đoàn viên theo độ tuổi:
    • Đoàn viên từ 16 đến 20 tuổi: chiếm 45,35%.
    • Đoàn viên từ 21 đến 30 tuổi: chiếm 34,92%.
    • Đoàn viên trên 30 tuổi: chiếm 19,73%.

Theo BBC thì tại Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố lớn nhất Việt Nam, vào năm 2005 có khoảng 70% thanh niên đang đứng ngoài hàng ngũ Đoàn Thanh niên Cộng sản (khoảng 390.000 Đoàn viên trên tổng số 2,3 triệu người từ độ tuổi 16 đến 30).[3] Ngày nay, hầu hết các học sinh đủ tuổi đều được gia nhập Đoàn.

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động

Giống như Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. Đây cũng là điểm đặc biệt của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh so với các tổ chức chính trị - xã hội khác thường tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc hiệp thương dân chủ.

Hệ thống tổ chức

Chi đoàn là tổ chức tế bào của Đoàn, là hạt nhân nòng cốt đoàn kết, tập hợp thanh thiếu nhi. Tính đến năm 2017, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có 267.495 chi đoàn (trong đó: khu vực nông thôn 97.584 chi đoàn; khu vực đô thị 26.475 chi đoàn; khu vực trường học 99.426 chi đoàn; khu vực doanh nghiệp 17.429 chi đoàn; khu vực hành chính sự nghiệp 17.183 chi đoàn; khu vực lực lượng vũ trang 9.382 chi đoàn)[4]

Hệ thống tổ chức của Đoàn được tổ chức từ Trung ương xuống cơ sở gồm có 4 cấp

  • Tổ chức cơ sở Đoàn
  • Cấp trên cơ sở và tương đương
  • Cấp Tỉnh và tương đương
  • Cấp Trung ương

Cơ quan lãnh đạo các cấp

Cơ quan lãnh đạo cao nhất là Đại hội Đại biểu toàn quốc, được triệu tập 5 năm một lần. Cơ quan lãnh đạo của Đoàn ở mỗi cấp là Đại hội Đại biểu hoặc Đại hội Đoàn viên ở cấp đó. Giữa hai kỳ Đại hội cơ quan lãnh đạo là Ban Chấp hành do Đại hội Đoàn cùng cấp bầu ra. Từ cấp Liên chi Đoàn trở lên, giữa 2 kỳ họp Ban Chấp hành, cơ quan lãnh đạo là Ban Thường vụ do Ban chấp hành cùng cấp bầu ra. Riêng ở cấp Trung ương, Ban Chấp hành còn bầu ra Ban Bí thư là cơ quan thường trực của Ban Thường vụ do Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn đứng đầu.

Cơ quan tham mưu, giúp việc Đoàn các cấp

Các cơ quan tham mưu, giúp việc Đoàn các cấp là các đơn vị trực thuộc Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở cấp đó.

  • Ở cấp Trung ương: Ban Công tác Đoàn và Ban Công tác Thanh thiếu nhi trực thuộc Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
  • Ở cấp Tỉnh: Ban Công tác Đoàn và Thanh thiếu nhi trực thuộc Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh.
  • Ở cấp Cơ sở: Văn phòng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp cơ sở.

Sự lãnh đạo của Đảng

Ngoài ra, để khằng định cho sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng đối với công tác Đoàn cũng như tạo điều kiện để các đồng chí cán bộ Trung ương Đoàn là Đảng viên được sinh hoạt Đảng, trong hệ thống tổ chức của Đoàn đã thành lập Đảng bộ Trung ương Đoàn tương đương tổ chức Đảng bộ cấp trên cơ sở trực thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ Quốc và các đoàn thể trung ương.

Đoàn viên

Theo điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh:

Để trở thành Đoàn viên, thanh niên cần đáp ứng tiêu chuẩn:

Nhiệm vụ và quyền hạn của Đoàn viên được quy định tại điều 2 và 3 của Điều lệ như sau:

  • Nhiệm vụ của đoàn viên:[5]
    1. Luôn luôn phấn đấu vì lý tưởng của Đảng và Bác Hồ. Tích cực học tập, lao động rèn luyện, tham gia các hoạt động xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
    2. Gương mẫu chấp hành và vận động thanh, thiếu niên thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Tham gia xây dựng, bảo vệ Đảng và chính quyền. Chấp hành Điều lệ Đoàn và các nghị quyết của Đoàn; tích cực tuyên truyền về tổ chức Đoàn trong thanh niên; sinh hoạt đoàn và đóng đoàn phí đúng quy định.
    3. Liên hệ mật thiết với thanh niên, tích cực xây dựng Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; giúp đỡ thanh niên và đội viên trở thành đoàn viên.
  • Quyền của đoàn viên:
    1. Yêu cầu tổ chức Đoàn đại diện, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, được giúp đỡ và tạo điều kiện để phấn đấu trưởng thành.
    2. Ứng cử, đề cử và bầu cử vào cơ quan lãnh đạo các cấp của Đoàn.
    3. Được thông tin, thảo luận, chất vấn, phê bình, biểu quyết, đề nghị và bảo lưu ý kiến của mình về công việc của Đoàn.

Trung ương Đoàn

Cơ quan lãnh đạo Đoàn cấp Trung ương

Đại hội Đoàn toàn quốc

Đại hội Đoàn toàn quốc (tên đầy đủ: Đại hội đại biểu toàn quốc Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Minh) là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, được triệu tập định kỳ 5 năm 1 lần.

Đại hội thảo luận và biểu quyết thông qua các báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Đoàn; quyết định phương hướng nhiệm vụ công tác của Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi toàn quốc của nhiệm kỳ; bầu Ban Chấp hành Trung ương Đoàn; thông qua Điều lệ Đoàn.

Tính đến năm 2026, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh đã tổ chức 13 kỳ Đại hội Đoàn toàn quốc.

Đại hội lần thứ Thời gian Địa điểm Số đại biểu Số Ủy viên Ban chấp hành được bầu Nội dung
I 7 tháng 2 - 14 tháng 2 năm 1950 Xã Cao Vân, huyện Đại Từ, Thái Nguyên 400 5
  • Điểm nhấn: Đại hội Đoàn đầu tiên, thống nhất các tổ chức thanh niên Việt Nam, đồng thời là Đại hội Đoàn trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp
  • Lãnh đạo Đảng, Nhà nước chỉ đạo Đại hội: Tổng Bí thư Trường Chinh
  • Chủ đề Đại hội: "Chiến đấu và xây dựng tương lai"
  • Bí thư thứ nhất được bầu: Nguyễn Lam
II 25 tháng 10 - 4 tháng 11 năm 1956 Hà Nội 479 40 (31 Ủy viên chính thức và 9 Ủy viên dự khuyết)
  • Điểm nhấn: Đại hội Đoàn của thời kỳ xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, làm cơ sở vững chắc cho sự nghiệp đấu tranh thống nhất nước nhà. Đoàn được chính thức đổi sang tên mới là Đoàn Thanh niên Lao động Việt Nam
  • Lãnh đạo Đảng, Nhà nước chỉ đạo Đại hội: Chủ tịch kiêm Tổng Bí thư Đảng, Chủ tịch nước Hồ Chí Minh
  • Bí thư thứ nhất được bầu: Nguyễn Lam
III 23 tháng 3 - 25 tháng 3 năm 1961 Hà Nội 677 71
  • Điểm nhấn: Đại hội Đoàn của thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
  • Lãnh đạo Đảng, Nhà nước chỉ đạo Đại hội: Chủ tịch Đảng, Chủ tịch nước Hồ Chí Minh
  • Chủ đề Đại hội: "Hăng hái tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, xây dựng chủ nghĩa cộng sản"
  • Bí thư thứ nhất được bầu: Nguyễn Lam. Sau khi Nguyễn Lam chuyển công tác (1962), Vũ Quang được bầu. Sau khi Vũ Quang chuyển công tác (1978), Đặng Quốc Bảo được bầu.
IV 20 tháng 11 - 22 tháng 11 năm 1980 Hà Nội 623 113
  • Điểm nhấn: Đại hội Đoàn của thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước
  • Lãnh đạo Đảng, Nhà nước chỉ đạo Đại hội: Tổng Bí thư Lê Duẩn
  • Bí thư thứ nhất được bầu: Đặng Quốc Bảo. Sau khi Đặng Quốc Bảo chuyển công tác (1982), Vũ Mão được bầu.
V 27 tháng 11 - 30 tháng 11 năm 1987 Hà Nội 750 150
  • Điểm nhấn: Đại hội Đoàn đầu tiên của thời kỳ đổi mới
  • Lãnh đạo Đảng, Nhà nước chỉ đạo Đại hội: Tổng Bí thư Nguyễn Văn Linh
  • Bí thư thứ nhất được bầu: Hà Quang Dự
VI 15 tháng 10 - 18 tháng 10 năm 1992 Hà Nội 797 91
  • Điểm nhấn: Đại hội đẩy mạnh hưởng ứng công cuộc đổi mới, tổ chức hai phong trào hành động cách mạng "Thanh niên lập nghiệp" và "Tuổi trẻ giữ nước"
  • Khẩu hiệu hành động: "Đoàn kết, sáng tạo vì sự nghiệp dân giàu nước mạnh, vì hạnh phúc của tuổi trẻ và nhân dân"
  • Lãnh đạo Đảng, Nhà nước chỉ đạo Đại hội: Tổng Bí thư Đỗ Mười
  • Bí thư thứ nhất được bầu: Hồ Đức Việt. Sau khi Hồ Đức Việt chuyển công tác (1996), Vũ Trọng Kim được bầu.
VII 26 tháng 11 - 29 tháng 11 năm 1997 Hà Nội 899 125
  • Điểm nhấn: Đại hội hưởng ứng cộng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tiếp tục phát triển và nâng hai phong trào "Thanh niên lập nghiệp" và "Tuổi trẻ giữ nước" lên một tầm cao mới
  • Khẩu hiệu hành động: "Thanh niên Việt Nam xung kích, sáng tạo vì sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; vì tương lai tươi sáng của tuổi trẻ"
  • Lãnh đạo Đảng, Nhà nước chỉ đạo Đại hội: Tổng Bí thư Đỗ Mười
  • Bí thư thứ nhất được bầu: Vũ Trọng Kim. Sau khi Vũ Trọng Kim chuyển công tác, Hoàng Bình Quân được bầu.
VIII 8 tháng 12 - 11 tháng 12 năm 2002 Hà Nội 898 134
  • Điểm nhấn: Đại hội Đoàn đầu tiên của thế kỷ XXI, tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
  • Khẩu hiệu hành động: "Tuổi trẻ Việt Nam thi đua học tập, rèn luyện, lao động sáng tạo, xung kích, tình nguyện xây dựng và bảo vệ Tổ quốc"
  • Lãnh đạo Đảng, Nhà nước chỉ đạo Đại hội: Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh
  • Bí thư thứ nhất được bầu: Hoàng Bình Quân. Sau khi Hoàng Bình Quân chuyển công tác, Đào Ngọc Dung được bầu. Sau khi Đào Ngọc Dung chuyển công tác, Võ Văn Thưởng được bầu.
IX 17 tháng 12 - 21 tháng 12 năm 2007 Hà Nội 1033 145
  • Điểm nhấn: Đại hội lần đầu tiên xác định đồng hành, chăm lo, bồi dưỡng thanh niên là một trong những nội dung quan trọng của công tác Đoàn; Triển khai phong trào "5 xung kích" và "4 đồng hành"
  • Chủ đề Đại hội: "Nâng cao chất lư­ợng tổ chức Đoàn; tăng c­ường bồi dưỡng lý t­ưởng cách mạng; đồng hành với thanh niên lập thân, lập nghiệp; xung kích phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ tổ quốc"
  • Khẩu hiệu hành động: "Tuổi trẻ Việt Nam xây hoài bão lớn, đoàn kết, xung kích, sáng tạo, tình nguyện xây dựng và bảo vệ Tổ quốc"
  • Lãnh đạo Đảng, Nhà nước chỉ đạo Đại hội: Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh
  • Bí thư thứ nhất được bầu: Võ Văn Thưởng. Sau khi Võ Văn Thưởng chuyển công tác (2011), Nguyễn Đắc Vinh được bầu.
X 11 tháng 12 - 14 tháng 12 năm 2012 Hà Nội 997 151
  • Điểm nhấn: Đại hội sửa đổi và phát triển 02 phong trào "5 xung kích" và "4 đồng hành"
  • Chủ đề Đại hội: "Xây dựng tổ chức Đoàn vững mạnh; tăng cường bồi dưỡng lý tưởng cách mạng, giáo dục đạo đức lối sống; cổ vũ thanh niên thi đua học tập, rèn luyện, lao động sáng tạo, xung kích tình nguyện xây dựng và bảo vệ Tổ quốc"
  • Khẩu hiệu hành động: "Tuổi trẻ Việt Nam xây hoài bão lớn, rèn đức, luyện tài, đoàn kết, sáng tạo, xung kích xây dựng và bảo vệ Tổ quốc"
  • Ca khúc chính thức: Hát vang lý tưởng tuổi trẻ Việt Nam (nhạc và lời: An Thuyên)
  • Lãnh đạo Đảng, Nhà nước chỉ đạo Đại hội: Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng
  • Bí thư thứ nhất được bầu: Nguyễn Đắc Vinh. Sau khi Nguyễn Đắc Vinh chuyển công tác (4/2016), Lê Quốc Phong được bầu.
XI 10 tháng 12 - 13 tháng 12 năm 2017 Hà Nội 999 151
  • Điểm nhấn: Đại hội lần đầu triển khai 3 phong trào hành động cách mạng và 3 chương trình đồng hành với thanh niên
  • Chủ đề Đại hội: "Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng; xây dựng Đoàn vững mạnh; Đoàn kết, phát huy thanh niên xung kích, tình nguyện, sáng tạo xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa"
  • Khẩu hiệu hành động: "Tuổi trẻ Việt Nam tiên phong, bản lĩnh, đoàn kết, sáng tạo, phát triển"
  • Ca khúc chính thức: Thanh niên Việt Nam tiến bước (nhạc và lời: Nguyễn Văn Luân)
  • Lãnh đạo Đảng, Nhà nước chỉ đạo Đại hội: Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng
  • Bí thư thứ nhất được bầu: Lê Quốc Phong. Sau khi Lê Quốc Phong chuyển công tác (10/2020), Nguyễn Anh Tuấn được bầu. Sau khi Nguyễn Anh Tuấn chuyển công tác (7/2022), Bùi Quang Huy được bầu.
XII 14 tháng 12 - 16 tháng 12 năm 2022 Hà Nội 981 144
  • Điểm nhấn: Đại hội tiếp tục triển khai 3 phong trào hành động cách mạng và 3 chương trình đồng hành với thanh niên có sửa đổi, bổ sung các nội hàm mới. Đề cao khát vọng phát triển đất nước hùng cường, phồn vinh, hạnh phúc của thanh niên Việt Nam theo định hướng của Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII.
  • Chủ đề Đại hội: "Bồi đắp lý tưởng cách mạng, giáo dục đạo đức, lối sống văn hóa cho thanh thiếu nhi; xây dựng Đoàn vững mạnh; đoàn kết, phát huy tinh thần xung kích, tình nguyện, sáng tạo, trách nhiệm của thanh niên, góp phần hiện thực hóa khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc"
  • Khẩu hiệu hành động: "Tuổi trẻ Việt Nam - Khát vọng, tiên phong, đoàn kết, bản lĩnh, sáng tạo"
  • Ca khúc chính thức: Sứ mệnh thanh niên (lời: Quản Văn Hải, nhạc: Quang Huy)
  • Lãnh đạo Đảng, Nhà nước chỉ đạo Đại hội: Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng
  • Bí thư thứ nhất được bầu: Bùi Quang Huy
XIII 24 tháng 6 - 25 tháng 6 năm 2026 Hà Nội 791 119
  • Điểm nhấn: Đại hội triển khai phong trào Tuổi trẻ Việt Nam tiên phong trong kỷ nguyên mới và Chương trình Phát triển toàn diện thanh viên Việt Nam, thể hiện vai trò tiên phong của tuổi trẻ Việt Nam trong kỷ nguyên vươn minh của dân tộc theo định hướng của Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIV.
  • Chủ đề Đại hội: "Tự hào, vững tin theo Đảng, Tuổi trẻ Việt Nam xây hoài bão lớn, chung sức, đồng lòng, tiên phong, tiến mạnh trong kỷ nguyên vươn mình của dân tộc"
  • Khẩu hiệu hành động: "Bản lĩnh tự cường - Tiên phong sáng tạo - Khát vọng cống hiến - Làm chủ tương lai"
  • Ca khúc chính thức: Áo xanh gọi tương lai (Nhạc và lời: Bùi Tuấn Ngọc)
  • Lãnh đạo Đảng, Nhà nước chỉ đạo Đại hội: Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm
  • Bí thư thứ nhất được bầu: Bùi Quang Huy

Ban Chấp hành Trung ương Đoàn

Ban Chấp hành Trung ương Đoàn là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh giữa hai kỳ Đại hội đại biểu toàn quốc. Ban Chấp hành Trung ương Đoàn có nhiệm kỳ 5 năm và do Đại hội Đại biểu toàn quốc Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh bầu.

Ban Chấp hành Trung ương Đoàn hiện tại là khóa XIII có nhiệm kỳ từ 2026-2031, có 123 Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đoàn.

Ban Thường vụ Trung ương Đoàn

Ban Thường vụ Trung ương Đoàn do Ban Chấp hành Trung ương Đoàn bầu trong số viên Trung ương Đoàn, là cơ quan lãnh đạo của Trung ương Đoàn giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành.

Ủy viên Ban Thường vụ Trung ương Đoàn được cơ cấu bao gồm là các Bí thư Trung ương Đoàn, các Trưởng Ban thuộc cơ quan Trung ương Đoàn, Bí thư các Đoàn trực thuộc và các Bí thư tỉnh, thành Đoàn quan trọng (gồm Thành Đoàn Hà Nội, Thành Đoàn Thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh, thành Đoàn là Trưởng các cụm thi đua).

Ban Thường vụ Trung ương Đoàn hiện tại có 25 ủy viên.

Ban Bí thư Trung ương Đoàn

Ban Bí thư Trung ương Đoàn do Ban Chấp hành Trung ương Đoàn bầu trong số Ủy viên Ban Thường vụ Trung ương Đoàn, là cơ quan thường trực của Ban Thường vụ gồm Bí thư thứ nhất và các Bí thư, thay mặt Ban Thường vụ tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết của Đoàn; chuẩn bị các vấn đề trình Ban Thường vụ xem xét, quyết định các chủ trương công tác Đoàn, phong trào thanh thiếu nhi và giải quyết các công việc hằng ngày của Đoàn.

Cơ cấu Ban Bí thư Trung ương Đoàn trong nhiệm kỳ 2026 - 2031 có 5 thành viên, gồm:

Một trong các Bí thư sẽ được phân công đảm nhiệm chức danh Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đoàn.

Trong trường hợp khuyết chức danh Bí thư Trung ương Đoàn, Ban Bí thư Trung ương Đoàn sẽ phân công một trong các Bí thư còn lại phụ trách nhiệm vụ của chức danh bị khuyết cho đến khi kiện toàn được Bí thư mới.

Ban Bí thư Trung ương Đoàn khóa XIII (2026 - 2031)
TT Họ và tên Ngày sinh Quê quán Trình độ Chức vụ hiện nay Nhiệm vụ được phân công
Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn
1 Bùi Quang Huy 25 tháng 3, 1977 (49 tuổi) Nghệ An Thạc sĩ Luật
  • Phụ trách chung các mặt công tác của Đoàn.
  • Chỉ đạo công tác tổ chức bộ máy, công tác cán bộ của Đoàn và Trung ương Đoàn theo sự phân công của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Trưởng ban Chỉ đạo thực hiện Nghị quyết 57 của Đoàn.
  • Trưởng ban Chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của Trung ương Đoàn.
  • Ký các quyết định về công tác cán bộ của Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh theo phân cấp quản lý; công nhận chức danh Bí thư, Phó Bí thư Đoàn cấp tỉnh.
  • Trực tiếp phụ trách công tác tổ chức cán bộ thuộc; công tác Hợp tác quốc tế thanh niên.
  • Trực tiếp theo dõi Ban Công tác Đoàn, Ban Công tác Thanh thiếu nhi, Báo Tiền Phong, Báo Thanh Niên.
Bí thư thường trực Trung ương Đoàn
2 Nguyễn Minh Triết 22 tháng 10, 1988 (37 tuổi) An Giang Tiến sĩ Cơ kỹ thuật
  • Giúp đồng chí Bí thư Thứ nhất Trung ương Đoàn giải quyết công việc hàng ngày của Ban Bí thư, Ban Thường vụ Trung ương Đoàn và Trung ương Đoàn.
  • Thay mặt đồng chí Bí thư Thứ nhất Trung ương Đoàn phối hợp điều hành hoạt động giữa các đồng chí Bí thư Trung ương Đoàn, các ban, đơn vị thuộc Trung ương Đoàn; thực hiện các nghị quyết của Ban Thường vụ Đảng ủy Trung ương Đoàn, phối hợp với Đoàn Thanh niên, Hội Cựu Chiến binh Trung ương Đoàn chăm lo đời sống và thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động các ban, đơn vị thuộc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
  • Phụ trách công tác thông tin tổng hợp, các hoạt động kinh tế, tài chính, xây dựng cơ sở vật chất của Trung ương Đoàn, các dự án đầu tư cho cơ sở; thực hiện các nhiệm vụ Chủ tài khoản của Trung ương Đoàn khi được đồng chí Bí thư Thứ nhất Trung ương Đoàn ủy quyền.
  • Phụ trách công tác thi đua khen thưởng của Đoàn; là Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. Chủ tịch Hội đồng lương Trung ương Đoàn, Trưởng ban chỉ đạo cổ phần hoá doanh nghiệp của Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
  • Phụ trách công tác Hội Sinh viên Việt Nam và Phong trào Sinh viên.
  • Trực tiếp theo dõi và phụ trách các đơn vị: Công ty TNHH MTV Phát triển Du lịch - Dịch vụ thanh niên Việt Nam; Công ty TNHH MTV Sản xuất và xuất nhập khẩu thanh niên Việt Nam; Công ty TNHH MTV Tổng đội TNXP Trường Sơn; Công ty cổ phần Phát triển kinh tế kỹ thuật Việt Nam; Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển thương mại Vạn Xuân.
  • Theo dõi và chỉ đạo cụm hoạt động theo thông báo phân công của Ban Bí thư Trung ương Đoàn.
  • Thay mặt Ban Bí thư Trung ương Đoàn ký các văn bản phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành thường xuyên của Trung ương Đoàn; các văn bản thuộc phạm vi lĩnh vực được phân công phụ trách và các văn bản khác theo phân công của đồng chí Bí thư Thứ nhất Trung ương Đoàn.
  • Ký các văn bản về công tác cán bộ trong phạm vi Trung ương Đoàn được phân cấp, các văn bản thuộc trách nhiệm Chủ tài khoản của Trung ương Đoàn khi được đồng chí Bí thư Thứ nhất Trung ương Đoàn phân công.
Bí thư Trung ương Đoàn
3 Nguyễn Tường Lâm 3 tháng 1, 1984 (42 tuổi) Ninh Bình Tiến sĩ Xây dựng
  • Bí thư Trung ương Đoàn
  • Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
  • Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Trung ương Đoàn
  • Chủ tịch Ủy ban Trung ương Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam khóa IX
  • Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đoàn
  • Phụ trách công tác xây dựng Đoàn, Đoàn tham gia xây dựng Đảng và hệ thống chính trị; công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn đội ngũ cán bộ Đoàn các cấp.
  • Phụ trách công tác kiểm tra, giám sát, phản biện xã hội của Đoàn; công tác phòng chống tham nhũng, thực hiện quy chế dân chủ của Trung ương Đoàn và hoạt động của Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đoàn.
  • Phụ trách công tác tư tưởng, nghiên cứu lý luận, tuyên truyền, giáo dục trong thanh thiếu nhi; công tác báo chí, xuất bản của Đoàn; hoạt động của Đoàn trên các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao.
  • Phụ trách công tác thanh niên xung phong, cựu thanh niên xung phong.
  • Phụ trách công tác nghiên cứu khoa học của Trung ương Đoàn, là Chủ tịch Hội đồng Khoa học Trung ương Đoàn.
  • Thay mặt Ban Bí thư Trung ương Đoàn ký các quyết định công nhận Ủy viên Ban Chấp hành, Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy ban Kiểm tra, Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đoàn cấp tỉnh.
  • Theo dõi và chỉ đạo cụm hoạt động theo thông báo phân công của Ban Bí thư Trung ương Đoàn.
  • Trực tiếp theo dõi và phụ trách các đơn vị: Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam; Trung tâm Phát triển Khoa học, công nghệ và Tài năng trẻ. Cùng đồng chí Bí thư Thứ nhất Trung ương Đoàn theo dõi Báo Tiền Phong.
4 Nguyễn Kim Quy 27 tháng 9, 1984 (41 tuổi) Bắc Ninh Thạc sĩ Công tác xã hội
  • Bí thư Trung ương Đoàn
  • Trưởng ban Công tác Thanh thiếu nhi, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
  • Phó Chủ tịch Thường trực Trung ương Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam khóa IX
  • Phụ trách công tác mở rộng mặt trận đoàn kết, tập hợp thanh niên, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của thanh niên; công tác xây dựng, phát triển Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam.
  • Phụ trách triển khai thực hiện các phong trào, chương trình hành động của Đoàn trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội.
  • Phụ trách công tác thanh niên công nhân, công chức, viên chức và thanh niên đô thị, thanh niên nông thôn.
  • Phụ trách công tác phối hợp của Đoàn với các Bộ, ngành liên quan, nghiên cứu, đề xuất xây dựng các cơ chế chính sách về thanh niên và công tác thanh niên.
  • Trực tiếp theo dõi và phụ trách các đơn vị: Trung tâm Hỗ trợ Thanh thiếu nhi Việt Nam, Trung tâm Thanh thiếu niên miền Nam. Cùng đồng chí Bí thư Thứ nhất Trung ương Đoàn theo dõi Báo Thanh Niên.
  • Theo dõi và chỉ đạo cụm hoạt động theo thông báo phân công của Ban Bí thư Trung ương Đoàn.
5 Hồ Hồng Nguyên 24 tháng 6, 1988 (38 tuổi) Đồng Nai Thạc sĩ Chính sách công
  • Bí thư Trung ương Đoàn
  • Chủ tịch Hội đồng Đội Trung ương khóa X
  • Phụ trách công tác xây dựng Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, phong trào thiếu niên, nhi đồng và công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục thiếu niên, nhi đồng.
  • Phụ trách công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi trong trường học.
  • Theo dõi và chỉ đạo cụm hoạt động theo thông báo phân công của Ban Bí thư Trung ương Đoàn.
  • Trực tiếp theo dõi và phụ trách Báo Thiếu niên Tiền phong và Nhi đồng, Nhà xuất bản Kim Đồng. Cùng đồng chí Bí thư Thứ nhất Trung ương Đoàn phụ trách công tác Hợp tác quốc tế thanh niên.

Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Trung ương Đoàn

Các cơ quan chuyên trách Trung ương Đoàn

Các Cơ quan chuyên trách Trung ương Đoàn là đơn vị trực thuộc Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, bao gồm:

  1. Ban Công tác Đoàn (kiêm Cơ quan Thường trực Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đoàn), Trưởng Ban: Bùi Minh Tuấn (nguyên Trưởng Ban Tổ chức - Kiểm tra Trung ương Đoàn)
  2. Ban Công tác Thanh thiếu nhi (kiêm Cơ quan thường trực Trung ương Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Trung ương Hội Sinh viên Việt Nam, Hội đồng Đội Trung ương), Trưởng Ban: Nguyễn Kim Quy (nguyên Trưởng Ban Mặt trận Thanh niên Trung ương Đoàn)

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Trung ương Đoàn

  1. Trung tâm Hỗ trợ thanh thiếu nhi Việt Nam, Giám đốc: Nguyễn Thiên Tú
  2. Trung tâm Phát triển Khoa học, Công nghệ và Tài năng trẻ, Giám đốc: Trần Hữu
  3. Trung tâm Thanh thiếu niên miền Nam, Giám đốc: Nguyễn Minh Khánh
  4. Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam, Phó Giám đốc phụ trách: Hoàng Minh Tuấn
  5. Báo Tiền phong, Tổng Biên tập: Phùng Công Sưởng
  6. Báo Thanh niên, Tổng Biên tập: Nguyễn Ngọc Toàn
  7. Báo Thiếu niên Tiền phong và Nhi đồng, Tổng Biên tập: Nguyễn Phan Khuê
  8. Nhà xuất bản Kim Đồng, Giám đốc: Bùi Tuấn Nghĩa

Các tổ chức Đoàn ở địa phương, đơn vị

Có 34 tỉnh, thành Đoàn và 6 Đoàn trực thuộc Trung ương.

Tỉnh, thành Đoàn
  1. Thành Đoàn Hà Nội, Bí thư: Nguyễn Tiến Hưng
  2. Thành Đoàn Thành phố Hồ Chí Minh, Bí thư: Ngô Minh Hải
  3. Thành Đoàn Cần Thơ, Bí thư: Lư Thị Ngọc Anh
  4. Thành Đoàn Hải Phòng, Bí thư: Nguyễn Thị Thuỷ
  5. Thành Đoàn Đà Nẵng, Bí thư: Lê Công Hùng
  6. Thành Đoàn Huế, Bí thư: Nguyễn Thanh Hoài
  7. Thành Đoàn Đồng Nai, Bí thư: Nguyễn Minh Kiên
  8. Tỉnh Đoàn An Giang, Bí thư: Phan Duy Bằng
  9. Tỉnh Đoàn Bắc Ninh, Bí thư: Trần Văn Đăng
  10. Tỉnh Đoàn Cao Bằng, Bí thư: Nguyễn Thị Hương Nhung
  11. Tỉnh Đoàn Cà Mau, Bí thư: Phạm Tuấn Tài
  12. Tỉnh Đoàn Điện Biên, Bí thư: Mùa Chiến Thắng
  13. Tỉnh Đoàn Đắk Lắk, Bí thư: Lương Minh Tùng
  14. Tỉnh Đoàn Đồng Tháp, Bí thư: Lê Hoàng Quyết
  15. Tỉnh Đoàn Gia Lai, Bí thư: Phạm Hồng Hiệp
  16. Tỉnh Đoàn Hà Tĩnh, Bí thư: Nguyễn Ny Hương
  17. Tỉnh Đoàn Hưng Yên, Bí thư: Thiệu Minh Quỳnh
  18. Tỉnh Đoàn Khánh Hòa, Bí thư: Huỳnh Hữu Phúc
  19. Tỉnh Đoàn Lai Châu, Bí thư: Vừ Thị Mai Dinh
  20. Tỉnh Đoàn Lào Cai, Bí thư: Hà Đức Hải
  21. Tỉnh Đoàn Lâm Đồng, Bí thư: Trương Minh Quang
  22. Tỉnh Đoàn Lạng Sơn, Bí thư: Đoàn Thành Công
  23. Tỉnh Đoàn Nghệ An, Phó Bí thư thường trực phụ trách : Hồ Phúc Hải
  24. Tỉnh Đoàn Ninh Bình, Bí thư: Trần Ngọc Nam
  25. Tỉnh Đoàn Phú Thọ, Bí thư: Bùi Đức Giang
  26. Tỉnh Đoàn Quảng Ngãi, Bí thư: Nguyễn Văn Mạnh
  27. Tỉnh Đoàn Quảng Ninh, Bí thư: Nguyễn Phương Thảo
  28. Tỉnh Đoàn Quảng Trị, Bí thư: Trần Thị Thu
  29. Tỉnh Đoàn Sơn La, Bí thư: Cầm Thị Huyền Trang
  30. Tỉnh Đoàn Thanh Hóa, Bí thư: Lê Ngọc Ánh
  31. Tỉnh Đoàn Thái Nguyên, Bí thư: Phạm Thị Thu Hiền
  32. Tỉnh Đoàn Tuyên Quang, Bí thư: Dương Minh Nguyệt
  33. Tỉnh Đoàn Tây Ninh, Bí thư: Trần Hải Phú
  34. Tỉnh Đoàn Vĩnh Long, Bí thư: Trần Trí Cường
Đoàn trực thuộc
  1. Đoàn Thanh niên Chính phủ, Bí thư: Bùi Hoàng Tùng
  2. Đoàn Thanh niên các cơ quan Đảng Trung ương, Bí thư: Trần Thị Ngọc Quỳnh
  3. Đoàn Thanh niên Quốc hội, Bí thư: Nguyễn Thị Kim Anh
  4. Đoàn Thanh niên Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Bí thư: Nguyễn Nhất Linh
  5. Ban Thanh niên Công an Nhân dân, Trưởng Ban: Đồng Đức Vũ
  6. Ban Thanh niên Quân đội, Trưởng Ban: Nguyễn Quang Huy

Nguyên lãnh đạo qua các thời kỳ

TT Họ tên Năm sinh - Năm mất Khóa Các chức vụ từng nắm giữ Ghi chú
Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn
1 Nguyễn Lam 1922-1990 1,2,3
  • Nguyên Ủy viên Trung ương Đảng khóa III, IV, V, Bí thư Trung ương Đảng khóa IV, V
  • Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn khóa I, II, III (1950 - 1962)
  • Nguyên Bí thư Thành ủy Hà Nội, Nguyên Thứ trưởng Bộ Công nghiệp, Nguyên Bộ trưởng - Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, Nguyên Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, Trưởng ban Công nghiệp Trung ương, Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, Trưởng ban Kinh tế Trung ương.
Hiện đã mất
2 Vũ Quang 1926-2006 2,3
  • Nguyên Ủy viên Trung ương Đảng khóa V
  • Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn khóa III (1962 - 1976)
  • Nguyên Phó Ban Công nghiệp Trung ương, Nguyên Chủ nhiệm Ủy ban Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội, Nguyên Trưởng ban Đối ngoại Trung ương Đảng, Nguyên Chủ nhiệm Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội, Nguyên Phó Trưởng ban Kinh tế Trung ương Đảng, Nguyên Trưởng ban Tôn giáo Chính phủ.
Hiện đã mất
3 Đặng Quốc Bảo 1927-2024 3, 4
  • Nguyên Ủy viên Trung ương Đảng khóa IV
  • Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn khóa III, IV (1976 - 1982)
  • Nguyên Hiệu trưởng Trường Đại học Kỹ thuật Quân sự, Nguyên Thứ trưởng Bộ Giáo dục, Nguyên Phó Trưởng Ban thứ nhất, Trưởng ban Khoa giáo Trung ương
Hiện đã mất
4 Vũ Mão 1939 - 2020 4
  • Nguyên Ủy viên Trung ương Đảng khóa V, VI, VII, VIII, IX
  • Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn khóa IV (1982 - 1987)
  • Nguyên Chủ nhiệm Ủy ban Thanh niên, thiếu niên và nhi đồng của Quốc hội, Nguyên Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội và Hội đồng Nhà nước, Nguyên Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Nguyên Chủ nhiệm Ủy ban Đối ngoại Quốc hội.
Hiện đã mất
5 Hà Quang Dự 1945- 4,5
  • Nguyên Ủy viên Trung ương Đảng khóa khóa VII, VIII
  • Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn khóa V (1987 - 1992)
  • Nguyên Bộ trưởng phụ trách Công tác Thanh niên và Thể dục - Thể thao của Chính phủ, Nguyên Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao
  • Hiện đã nghỉ hưu từ 2001
6 Hồ Đức Việt 1947-2013 5,6
  • Nguyên Ủy viên Trung ương Đảng khóa khóa VII, VIII, IX, X; Nguyên Ủy viên Bộ Chính trị khóa X, Nguyên Bí thư Trung ương Đảng khóa X
  • Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn khóa VI (1992 - 1996), Chủ tịch Hội Sinh viên Việt Nam khóa IV, V
  • Nguyên Bí thư Tỉnh ủy Quảng Ninh, Nguyên Phó Trưởng Ban thường trực Ban Tổ chức Trung ương, nguyên Bí thư Tỉnh ủy Thái Nguyên, nguyên Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội, nguyên Trưởng Ban Tổ chức Trung ương
Hiện đã mất
7 Vũ Trọng Kim 1953 - 6,7
  • Nguyên Ủy viên Trung ương Đảng khóa VIII, IX, X, XI
  • Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn khóa VI, VII (1996 - 2001)
  • Nguyên Bí thư Tỉnh ủy Quảng Trị, nguyên Phó Trưởng ban Thường trực Ban Dân vận Trung ương, nguyên Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
  • Hiện ông là Ủy viên Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ tịch Trung ương Hội Cựu Thanh niên xung phong Việt Nam
8 Hoàng Bình Quân 1959 - 6,7,8
  • Nguyên Ủy viên Trung ương Đảng khóa IX, X, XI, XII
  • Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn khóa VII, VIII (2001 - 2005), Chủ tịch Hội đồng Đội Trung ương khóa III, Chủ tịch Trung ương Hội Sinh viên Việt Nam khóa V, VI, Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam khóa IV (Ông là Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn duy nhất trong lịch sử từng đảm nhiệm đầy đủ các chức vụ cao nhất của tổ chức Đoàn - Hội - Đội ở Việt Nam gồm: Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn, Chủ tịch Hội đồng Đội Trung ương, Chủ tịch Trung ương Hội Sinh viên Việt Nam, Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Chủ nhiệm Ủy ban Quốc gia về Thanh niên Việt Nam).
  • Nguyên Bí thư Tỉnh ủy Tuyên Quang, Trưởng ban Đối ngoại Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
  • Hiện ông đã nghỉ hưu từ 2021
  • Ông được suy tôn làm Chủ tịch danh dự của Hội Doanh nhân trẻ Việt Nam
9 Đào Ngọc Dung 1962- 7, 8
  • Nguyên Ủy viên Trung ương Đảng khóa X, XI, XII, XIII.
  • Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn khóa VIII (2005 - 2007), Chủ tịch Hội dòng Đội Trung ương khóa IV, khóa V (Trước khi làm Bí thư thứ nhất, ông từng đảm nhiệm chức vụ Bí thư thường trực Trung ương Đoàn, Chủ tịch Hội đồng Đội Trung ương trong suốt một thời gian dài)
  • Nguyên Bí thư Ban cán sự Đảng ngoài nước, Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ đạo Tây Bắc, Phó Bí thư Thường trực, Bí thư Tỉnh ủy Yên Bái, Bí thư Đảng ủy Khối Cơ quan Trung ương, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, nguyên Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo
  • Hiện đã nghỉ hưu từ 2026
10 Võ Văn Thưởng 1970- 8, 9
  • Cựu Ủy viên Trung ương Đảng khóa X (dự khuyết), XI, XII, XIII;Cưju Ủy viên Bộ Chính trị khóa XII, XIII,Cựu Bí thư Trung ương Đảng khóa XII, XIII;
  • Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn khóa VIII, IX (2007 - 2011) Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam khóa V
  • Nguyên Bí thư Tỉnh ủy Quảng Ngãi, nguyên Phó Bí thư thường trực Thành ủy TP. Hồ Chí Minh, nguyên Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương, nguyên Thường trực Ban Bí thư, nguyên Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
  • Hiện là Đảng viên, viên chức bình thường, đã thôi giữ các chức vụ Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Bộ Chính trị, Chủ tịch nước từ ngày 20/3/2024 và bị cách tất cả các chức vụ trong Đảng từ ngày 19/7/2025 (do vi phạm kỷ luật nghiêm trọng)
Bị kỷ luật cách tất cả các chức vụ trong Đảng
11 Nguyễn Đắc Vinh 1972- 9,10
  • Ủy viên Trung ương Đảng khóa XI (dự khuyết), XII, XIII, XIV
  • Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn khóa IX, X (2011 - 2016); Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam khóa VI, Chủ tịch Trung ương Hội Sinh viên Việt Nam khóa IX
  • Nguyên Bí thư Tỉnh ủy Nghệ An, nguyên Phó Chánh Văn phòng Trung ương Đảng
  • Hiện là Ủy viên Trung ương Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội[6]
12 Lê Quốc Phong 1978- 10,11
  • Ủy viên Trung ương Đảng khóa XII (dự khuyết), XIII, XIV
  • Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn khóa X, XI (2016 - 2020); Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam khóa VII, Chủ tịch Trung ương Hội Sinh viên Việt Nam khóa IX
  • Nguyên Bí thư Tình ủy Đồng Tháp
  • Hiện là Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Bí thư Thường trực Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh
13 Nguyễn Anh Tuấn 1979- 10,11
  • Ủy viên Trung ương Đảng khóa XIII, XIV
  • Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn khóa XI (2020 - 2022); Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam khóa VIII
  • Nguyên Bí thư Tỉnh ủy Bắc Ninh, Nguyên Phó Trưởng Ban Chính sách, Chiến lược Trung ương
  • Hiện là Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
Bí thư Trung ương Đoàn
1 Hồ Trúc 1929-2011 1, 2, 3
  • Nguyên Tổng thư ký Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam,
  • Bí thư Quận ủy quận V Hà Nội năm 1947, Nguyên Thứ trưởng Bộ Giáo dục, Phó trưởng ban Khoa giáo TW, Hội trưởng Hội Cờ Việt Nam, Phó Chủ tịch Ủy ban Quốc gia UNESCO Việt Nam
2 Lê Xuân Đồng 1924-2006 2, 3
  • Nguyên Ủy viên Ban thường vụ Trung ương Đoàn Đoàn khóa II
  • Nguyên Phó trưởng ban Tuyên huấn TW, Phó trưởng ban Thường trực Ban Tư tưởng Văn hóa Trung ương
3 Hoàng Minh Chính 1920-2008 2
  • Tổng Đoàn trưởng Đoàn Thanh niên Việt Nam, Tổng Thư ký Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam
  • Nguyên Tổng thư ký Đảng Dân chủ Việt Nam, Nguyên Viện trưởng Viện Triết học Mác-Lênin
Sau bị khai trừ ra khỏi Đảng Cộng sản Việt Nam vì vụ án xét lại chống Đảng.
4 Lê Bình 3
5 Lê Đức Chỉnh 1918-2011 3
  • Nguyên Bí thư Tỉnh ủy Thái Nguyên, Phó Bí thư Tỉnh ủy Hà Tĩnh, Khu ủy viên Khu tự trị Tây Bắc, Nguyên Tổng cục trưởng Tổng cục thể dục thể thao, Nguyên Chủ tịch Ủy ban Olympic Việt Nam
tên thật Hoàng Ngọc Chương
6 Lưu Minh Châu 3
  • Nguyên Bí thư Thành Đoàn Hà Nội
7 Nguyễn Văn Đệ 1927- 3
  • Nguyên Bí thư thường trực Trung ương Đoàn, Nguyên Phó Bí thư Thành đoàn Hà Nội, Nguyên Trưởng Ban chỉ đạo Thanh niên xung phong Trung ương (chống Mỹ cứu nước), Nguyên Bí thư Đoàn Thanh niên giao thông trung ương,
  • Nguyên Phó chủ nhiệm Ủy ban ngân sách quốc hội, Nguyên Trưởng đoàn chuyên gia thanh niên Việt Nam tại Campuchia, Nguyên Vụ trưởng, Kiểm sát viên cao cấp của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Nguyên Bí thư Ban Chấp hành Đảng bộ khối các cơ quan công nghiệp trung ương.
8 Nguyễn Tiên Phong 1927 3, 4
  • Phó Trưởng Ban Dân vận Trung ương
còn gọi là Lê Đỗ An
9 Tạ Quang Chiến 1925-2022 3
  • Nguyên Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục Thể thao, Nguyên Chủ tịch Ủy ban Olympic Việt Nam, Nguyên Phó Chủ nhiệm Ủy ban Y tế Xã hội của Quốc hội khóa VII
10 Phan Minh Tánh 1929- 3
  • Nguyên Ủy viên Trung ương Đảng khóa VI, VII
  • Nguyên Bí thư Đoàn Thanh niên Cách mạng miền nam,
  • Nguyên Ủy viên Ủy ban quân quản TP HCM, Nguyên Thành ủy viên, Giám đốc Sở Nông nghiệp TP HCM, Nguyên Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, Phó Chủ tịch UBND Thành phố HCM, Nguyên Phó Bí thư thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh, Nguyên Trưởng ban Dân vận Trung ương, Nguyên Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội
11 Nguyễn Thị Ngọc Khanh 3
12 Trần Lê Dũng 3
  • Nguyên Chính trị viên, Bí thư Đảng ủy Tổng Đội thanh niên xung phong giải phóng miền Nam
còn gọi là Trần Mậu Minh
13 Nguyễn Đức Toàn 1932-2008 3
  • Nguyên Tổng Đội trưởng Tổng Đội thanh niên xung phong giải phóng miền Nam,
  • Nguyên Trưởng đoàn chuyên gia Việt Nam tại tỉnh Kompongspư(Campuchia), Nguyên Phó Bí thư thường trực Tỉnh ủy Cửu Long
14 Lương Văn Nghĩa 3
  • Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng khóa IV
  • Nguyên Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp
Anh hùng Lao động
15 Nguyễn Thị Hằng 1944- 3, 4
  • Nguyên Ủy Trung ương Đảng khóa VI, VII, VIII, IX, X
  • Nguyên Ủy viên Ủy ban đối ngoại của Quốc hội; Nguyên Thứ trưởng, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Nguyên Chủ tịch Hội Dạy nghề Việt Nam
16 Lê Thanh Đạo 1944- 3, 4
  • Ủy viên Trung ương Đảng khóa VII
  • Nguyên Bí thư thứ hai Trung ương Đoàn,Chủ tịch Hội đồng Đội Trung ương khóa 1.
  • Nguyên Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa V, Ủy viên Hội đồng Nhà nước, Chủ nhiệm Ủy ban thanh thiếu niên và nhi đồng của Quốc hội, Nguyên Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Nguyên Phó Trưởng Ban Dân vận Trung ương.
  • Trung tá Không quân
  • Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân
17 Phạm Công Khanh 1937- 3, 4
  • Nguyên Bí thư thường trực Trung ương Đoàn
  • Nguyên Ủy viên Ủy ban Dự thảo Hiến pháp, Ủy viên Ủy ban Dự án pháp luật của Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Văn hóa và Giáo dục của Quốc hội
18 Lê Quang Vịnh 1936- 4
  • Nguyên Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam
  • Nguyên Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh, Nguyên Bí thư Quận ủy Côn Đảo, Nguyên Trưởng ban Tôn giáo Chính phủ
19 Phan Văn Chương 4
  • Nguyên Phó Trưởng Ban Đối ngoại Trung ương, Nguyên Chủ tịch Ủy ban Việt Nam Đoàn kết và hợp tác Á - Phi - Mỹ La Tinh
20 Hồ Anh Dũng 1941- 4
  • Nguyên Ủy viên Trung ương Đảng khóa VIII
  • Nguyên Ủy viên Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội, Nguyên Viện trưởng Viện Nghiên cứu thanh niên, Nguyên Phó Tổng Thư ký Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Nguyên Phó Trưởng Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương; Nguyên Tổng Giám đốc Đài truyền hình Việt Nam, Nguyên Phó chủ tịch Hội hữu nghị Việt Nga, Nguyên Chủ tịch Ủy ban Việt Nam đoàn kết với nhân dân Palestine
21 Vũ Quốc Hùng 1940-2022 4
  • Ủy viên Trung ương Đảng khóa VII, khóa VIII, khóa IX
  • Nguyên Chủ tịch Trung ương Hội Sinh viên Việt Nam, Nguyên Phó Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam
  • Nguyên Ủy viên, Phó Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm thường trực Ủy ban Kiểm tra Trung ương
22 Trần Phương Thạc 1939-2000 4
  • Bí thư tỉnh đoàn Quảng Trị
  • Nguyên Chủ tịch Ủy ban Cách mạng lâm thời Thị xã Đông Hà năm 1973, nguyên Phó trưởng Ban cán sự Đảng ngoài nước
23 Lương Công Đoan 1945- 4
  • Nguyên Thư ký Liên hiệp Công đoàn tỉnh Phú Yên, Nguyên Bí thư Tỉnh ủy Phú Yên
24 Lưu Minh Trị 1942 4
  • Bí thư Thành đoàn Hà Nội
  • Nguyên là Ủy viên Thường vụ Thành ủy, Phó Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội, Chủ tịch Hội Di sản văn hóa Thăng Long - Hà Nội
  • Hiện đã nghỉ hưu
25 Phạm Chánh Trực 1939 4
  • Bí thư Thành đoàn TP HCM
  • Nguyên Phó Chủ tịch UBND, Nguyên Phó Bí thư thường trực Thành ủy, Nguyên Chủ tịch HĐND Thành phố Hồ Chí Minh; Nguyên Phó Trưởng Ban Kinh tế Trung ương; Nguyên Trưởng Ban Quản lý Khu công nghệ cao TP HCM, Nguyên Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Chíp Sáng
  • Hiện đã nghỉ hưu
26 Phan Thế Hùng 1942 4
  • Ủy viên Trung ương Đảng khóa VIII
  • Nguyên là Bí thư Tỉnh ủy Vĩnh Phúc, Phó Trưởng ban Nội chính Trung ương
  • Hiện đã nghỉ hưu
27 Nguyễn Minh Triết 1942 4
  • Ủy viên Trung ương Đảng khóa VII, VIII, IX, X; Ủy viên Bộ Chính trị khóa VIII, IX, X
  • Từng là Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam.
  • Nguyên Bí thư Tỉnh ủy Sông Bé, Trưởng Ban Dân vận Trung ương, Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh, Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
  • Hiện đã nghỉ hưu
28 Huỳnh Đảm 1948 4
  • Nguyên Ủy viên Trung ương Đảng khóa IX, khóa X.
  • Từng là là Phó Bí thư tỉnh Đoàn Cà Mau; Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam;
  • Nguyên Phó Bí thư Thành ủy Chủ tịch HĐND Thành phố Hồ Chí Minh; Nguyên Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
  • Hiện đã nghỉ hưu
29 Nguyễn Thước 1953 5
  • Nguyên là Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy, Chủ nhiệm Chính trị Quân chủng Phòng không - Không quân.
  • Hiện đã nghỉ hưu.
30 Vũ Xuân Hồng 1950 5
  • Nguyên là Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam; Tổng thư ký Hội Việt - Mỹ; Chủ tịch Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam.
  • Hiện đã nghỉ hưu
31 Phạm Phương Thảo 1952- 5, 6
  • Chủ tịch Hội đồng Đội Trung ương khóa III.
  • Nguyên là Phó Trưởng Ban Tư tưởng - Văn hóa, Phó Chủ tịch UBND Thành phố, Trưởng ban Tư tưởng - Văn hóa Thành ủy, Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch HĐND Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Hiện đã nghỉ hưu
32 Trịnh Tố Tâm 1945-1996 5
  • Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân
  • Nguyên là Thứ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Hiện đã mất.
33 Nguyễn Duy Hùng 1954-2023 5
  • Nguyên là Chánh Văn phòng Ban Tổ chức Trung ương; Giám đốc, Tổng Biên tập Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia - Sự thật.
  • Hiện đã mất.
34 Phùng Ngọc Hùng 1948-2020 5
  • Chủ tịch Hội đồng Đội Trung ương khóa II.
  • Nguyên là Phó Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em; Thứ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Hiện đã mất.
35 Trần Hoàng Thám 1953- 5
  • Nguyên là Ủy viên Ban Thường vụ Thành uỷ, Trưởng ban An ninh - Nội chính Thành ủy, Trưởng Ban Chỉ đạo Cải cách Tư pháp Thành phố, Trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội Thành phố Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch chuyên trách Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
  • Hiện đã nghỉ hưu.
36 Thái Hiền Lương 1956- 5
  • Nguyên là Cục trưởng Cục Hành chính - Quản trị 2, Văn phòng Chính phủ.
  • Hiện đã nghỉ hưu.
37 Trương Thị Mai 1958- 6, 7
  • Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn khóa VII. Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam khóa III, khóa IV.
  • Ủy viên Trung ương Đảng khóa X, XI, XII, XIII; Ủy viên Bộ Chính trị khóa XII, XIII (thôi giữ mọi chức vụ từ ngày 16/05/2024)
  • Nguyên là Phó Chủ nhiệm Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng Quốc hội; Chủ nhiệm Ủy ban các vấn đề xã hội của Quốc hội, Trưởng Ban Dân vận Trung ương; Thường trực Ban Bí thư, Trưởng Ban Tổ chức Trung ương Đảng.
  • Hiện đã thôi giữ mọi chức vụ và nghỉ hưu
Bị Bộ Chính trị kỷ luật khiển trách
38 Ngô Văn Triển 1961- 6
  • Nguyên là Phó Bí thư Thường trực Quận ủy Quận 10, Phó Trưởng ban thường trực Ban Dân vận Thành ủy, Trưởng Ban Dân tộc UBND Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Hiện đã thôi việc theo nguyện vọng vì lý do sức khỏe.
39 Trần Lưu Hải 1953- 6
  • Ủy viên Trung ương Đảng khóa X, khóa XI
  • Nguyên là Bí thư Tỉnh ủy Hòa Bình; Phó Trưởng ban Thường trực Ban Tổ chức Trung ương.
  • Hiện đã nghỉ hưu.
40 Vũ Văn Tám 1958- 7
41 Phạm Xuân Cảnh 1963 7
  • Từng là Phó Bí thư Thường trực, Bí thư Thành Đoàn, Chủ tịch Hội Sinh viên Việt Nam, Chủ tịch Hội Đồng Đội thành phố Hà Nội.
  • Nguyên là Chuyên viên cao cấp, Phó Vụ trưởng của Vụ III - Văn phòng Chính phủ, Phó Bí thư thường trực Đảng ủy, Thành viên Hội đồng Thành viên Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
  • Hiện đã nghỉ hưu.
42 Bùi Đặng Dũng 1961- 8
43 Lê Mạnh Hùng 1961- 8
  • Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn khóa VIII.
  • Nguyên là Phó Bí thư Tỉnh ủy Yên Bái; Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương; Phó Trưởng ban Tuyên giáo Trung ương.
  • Hiện là Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Trung ương Hội Khuyến học Việt Nam.
44 Đoàn Văn Thái 1962- 8
  • Nguyên là Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký Trung ương Hội Chữ Thập đỏ Việt Nam; Phó Giám đốc Trung tâm Đào tạo trực thuộc Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.
  • Hiện đã nghỉ hưu.
45 Nguyễn Thành Phong 1962- 8
  • Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn khóa VIII.
  • Nguyên Ủy viên Trung ương Đảng khóa XI, XII, XIII (cho thôi giữ chức vụ từ tháng 10/2022).
  • Nguyên là Bí thư Quận ủy, Chủ tịch UBND Quận 2 - Thành phố Hồ Chí Minh; Phó Bí thư, Bí thư Tỉnh ủy Bến Tre; Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch UBND Thành phố Hồ Chí Minh, Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Kinh tế Trung ương.
  • Hiện đã nghỉ hưu.
Bị Bộ Chính trị kỷ luật cảnh cáo
46 Nông Quốc Tuấn 1963- 8
  • Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam khóa V.
  • Ủy viên Trung ương Đảng khóa XI.
  • Nguyên là Phó Bí thư, Bí thư Tỉnh ủy Bắc Giang, Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.
  • Hiện đã nghỉ hưu.
47 Lâm Thị Phương Thanh 1967- 8, 9
  • Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn khóa IX. Chủ tịch Trung ương Hội Sinh viên Việt Nam khóa VII.
  • Ủy viên Trung ương Đảng khóa XII, XIII, XIV.
  • Nguyên là Phó Chánh Văn phòng Thường trực Văn phòng Trung ương Đảng; Phó Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương; Bí thư Tỉnh ủy Lạng Sơn, Thứ trưởng Thường trực Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch..
  • Hiện là Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
48 Bùi Văn Cường 1965- 8
  • Ủy viên Trung ương Đảng khóa XI (dự khuyết), XII, XIII
  • Nguyên là Phó Bí thư Tỉnh ủy Gia Lai; Phó Trưởng Ban Dân vận Trung ương; Bí thư Đảng ủy Khối Doanh nghiệp Trung ương; Chủ tịch Tổng Liên Đoàn Lao động Việt Nam; Bí thư Tỉnh ủy Đắc Lăk, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội.
  • Hiện đã thôi giữ mọi chức vụ do bị kỷ luật cảnh cáo và nghỉ hưu.
Bị Bộ Chính trị kỷ luật cảnh cáo
49 Nguyễn Lam 1965- 8
50 Nguyễn Hoàng Hiệp 1969- 9
51 Phan Văn Mãi 1973- 9, 10
  • Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn khóa IX, X, Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam khóa VI.
  • Ủy viên Trung ương Đảng khóa XII, XIII, XIV.
  • Nguyên là Phó Bí thư, Phó Bí thư Thường trực, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre, Phó Bí thư Thường trực Thành ủy, Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch UBND Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Hiện là Ủy viên Trung ương Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội.
52 Nguyễn Thị Hà 1971- 9, 10
53 Dương Văn An 1971- 9, 10
  • Nguyên Ủy viên Trung ương Đảng khóa XIII.
  • Nguyên là Phó Bí thư, Bí thư Tỉnh ủy Bình Thuận, Bí thư Tỉnh ủy Vĩnh Phúc.
  • Hiện đã thôi giữ mọi chức vụ do bị kỷ luật cảnh cáo
Bị Bộ Chính trị kỷ luật cảnh cáo
54 Nguyễn Mạnh Dũng 1973- 9, 10
  • Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn khóa X.
  • Nguyên là Phó Bí thư, Quyền Bí thư Tỉnh ủy Hà Giang.
  • Hiện đã thôi giữ các chức vụ do bị kỷ luật cảnh cáo.
Bị Bộ Chính trị kỷ luật cảnh cáo
55 Đặng Quốc Toàn 1977- 10
  • Nguyên là Bí thư Quận ủy Quận 10, Chánh Văn phòng UBND Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Hiện là Thành ủy viên, Phó Trưởng Ban Tổ chức Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh.
56 Nguyễn Long Hải 1976- 10
57 Nguyễn Phi Long 1976- 10
58 Nguyễn Ngọc Lương 1978- 10,11,12
  • Bí thư thường trực Trung ương Đoàn khoá XI, XII, Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam khóa VIII, Chủ tịch Hội đồng Đội Trung ương khóa VII, VIII.
  • Hiện là Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Gia Lai.
59 Ngô Văn Cương 1984- 11,12
60 Nguyễn Phạm Duy Trang 1982 11,12

Các phong trào hành động cách mạng của Đoàn

Phong trào hành động cách mạng (bao gồm các Phong trào, Chương trình, Cuộc vận động) là một trong những phương thức hoạt động chủ yếu của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Thông qua các phong trào hành động cách mạng, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh đoàn kết, tập hợp, giáo dục và tổ chức cho thanh niên thực hiện các mục tiêu, lý tưởng của Đoàn và đồng hành, hỗ trợ, giúp thanh niên được phát triển toàn diện.

Mỗi nhiệm kỳ, Đoàn phát động một hoặc một vài phong trào cách mạng phù hợp với đặc điểm của từng thời kỳ.

Nhiệm kỳ I (1950 - 1956)

  • Năm 1950: Phong trào "Tòng quân giết giặc lập công"

Nhiệm kỳ II (1956 - 1961)

  • Năm 1956: Phong trào "Lao động kiến thiết Tổ quốc"
  • Năm 1960: Phong trào "Thi đua trở thành người lao động tiên tiến"

Nhiệm kỳ III (1961 - 1980)

  • Năm 1961: Phong trào "Xung phong tình nguyện vượt mức kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất"
  • Năm 1964: Phong trào "Ba sẵn sàng" ở miền Bắc:
  1. Sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu dũng cảm và sẵn sàng gia nhập các lực lượng vũ trang nhân dân.
  2. Sẵn sàng khắc phục khó khăn, đẩy mạnh sản xuất, học tập trong bất kỳ tình huống nào.
  3. Sẵn sàng đi bất cứ nơi nào, làm bất cứ việc gì mà Tổ quốc cần đến.
  • Năm 1965: Phong trào "Năm xung phong" ở miền Nam:
  1. Xung phong tiêu diệt thật nhiều sinh lực địch.
  2. Xung phong tòng quân giết giặc.
  3. Xung phong trong các cuộc đấu tranh chính trị ở nông thôn cũng như đô thị.
  4. Xung phong phục vụ tiền tuyến, vào các đội thanh niên xung phong công tác phục vụ chiến trường.
  5. Xung phong sản xuất nông nghiệp trong nông thôn.
  • Năm 1973: Đoàn Thanh niên Nhân dân cách mạng miền Nam phát động Phong trào "Ba xung phong giành giữ hoà bình", bao gồm:
  1. Xung phong đấu tranh chính trị.
  2. Xung phong tham gia xây dựng lực lượng vũ trang.
  3. Xung phong xây dựng vùng giải phóng và căn cứ địa cách mạng
  • Năm 1975: Phát động trong thanh niên cả nước cuộc vận động thi đua thực hiện các phong trào lớn:
  1. Phong trào Lao động tình nguyện xây dựng Tổ quốc và lao động tình nguyện vượt mức kế hoạch trong khu vực sản xuất.
  2. Phong trào Quyết thắng trong các lực lượng vũ trang.
  3. Phong trào thi đua học tập và xây dựng tập thể học sinh xã hội chủ nghĩa
  4. Phong trào rèn luyện thân thể và thực hiện nếp sống mới
  • Năm 1978: Phong trào "Ba xung kích làm chủ tập thể"
  • Năm 1979-1980: Thực hiện cuộc vận động "Ba mũi tên tiến công tiêu cực"cuộc vận động "Toàn Đoàn tham gia xây dựng Đảng"

Nhiệm kỳ IV (1980 - 1987)

  • Năm 1982–1983: Ba chương trình hành động cách mạng của tuổi trẻ, bao gồm:
  1. Chương trình tuổi trẻ đẩy mạnh sản xuất lương thực.
  2. Chương trình tuổi trẻ thực hành tiết kiệm.
  3. Chương trình tham gia giải quyết việc làm cho thanh niên.
  • Năm 1984: Nghị quyết 7 (khoá IV) bổ sung và đề ra Năm chương trình hành động cách mạng của tuổi trẻ, bao gồm
  1. Chương trình học tập - rèn luyện xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa.
  2. Chương trình tuổi trẻ xung kích đẩy mạnh sản xuất lương thực và phát triển nông nghiệp toàn diện.
  3. Chương trình tuổi trẻ lao động sáng tạo, tiết kiệm và giải quyết việc làm cho thanh niên.
  4. Chương trình tuổi trẻ xung kích trên mặt trận an ninh - quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc.
  5. Chương trình tuổi trẻ xung kích trên mặt trận cải tạo xã hội chủ nghĩa và phân phối lưu thông.

Nhiệm kỳ V (1987 - 1992)

  • Năm 1987: Đại hội V phát động phong trào: "Tuổi trẻ xung kích sáng tạo, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc" với 4 chương trình:
  1. Tuổi trẻ xung kích và sáng tạo trên mặt trận kinh tế, thực hiện thắng lợi 3 chương trình mục tiêu về lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.
  2. Tuổi trẻ đi đầu thực hiện các chính sách xã hội và đấu tranh cho công bằng xã hộii
  3. Tuổi trẻ xung kích trên mặt trận quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc.
  4. Tuổi trẻ học tập và tiến quân vào khoa học kỹ thuật.
  • Năm 1988: Triển khai Cuộc vận động "Xây dựng chi Đoàn mạnh"

Nhiệm kỳ VI (1992 - 1997)

  • Năm 1992: Đại hội VI phát động 4 chương trình hành động cách mạng của Đoàn và tuổi trẻ Việt Nam bao gồm:
  1. Chương trình thanh niên làm kinh tế, tham gia giải quyết việc làm.
  2. Chương trình thanh niên tham gia bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.
  3. Chương trình học tập, sáng tạo, tích cực tham gia phát triển văn hoá - xã hội.
  4. Chương trình xây dựng Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và chăm sóc, giáo dục thiếu niên, nhi đồng.
  • Năm 1993: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đoàn lần thứ 2 (khóa VI) phát động hai phong trào lớn: "Thanh niên lập nghiệp""Tuổi trẻ giữ nước"

Nhiệm kỳ VII (1997 - 2002)

  • Năm 1997: Tiếp tục phát triển hai phong trào lớn "Thanh niên lập nghiệp""Tuổi trẻ giữ nước" lên một tầm cao mới

Nhiệm kỳ VIII (2002 - 2007)

  • Năm 2002: Phát triển phong trào: "Tuổi trẻ thi đua tình nguyện, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc"

Nhiệm kỳ IX (2007 - 2012)

  • Năm 2007: Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tập trung triển khai hai phong trào lớn là: "Năm xung kích phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc" và "Bốn đồng hành với thanh niên lập thân, lập nghiệp"

- Phong trào "Năm xung kích phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc" (gọi tắt: Phong trào "5 xung kích") gồm các nội hàm:

  1. Xung kích lao động sáng tạo, phát triển kinh tế - xã hội.
  2. Xung kích, tình nguyện vì cuộc sống cộng đồng.
  3. Xung kích bảo vệ Tổ quốc, giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
  4. Xung kích thực hiện cải cách hành chính.
  5. Xung kích trong hội nhập kinh tế quốc tế.

- Phong trào "Bốn đồng hành với thanh niên lập thân, lập nghiệp" (gọi tắt là: Phong trào "4 đồng hành") gồm các nội hàm:

  1. Đồng hành với thanh niên trong học tập, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ.
  2. Đồng hành với thanh niên trong nghề nghiệp và việc làm.
  3. Đồng hành với thanh niên trong nâng cao sức khỏe thể chất và đời sống văn hoá tinh thần.
  4. Đồng hành với thanh niên trong phát triển kỹ năng xã hội.

Nhiệm kỳ X (2012 - 2017)

  • Năm 2012: Triển khai 2 phong trào: "Xung kích phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc" "Đồng hành với thanh niên lập thân, lập nghiệp" trên cơ sở những bài học kinh nghiệm của hai phong trào "5 xung kích, 4 đồng hành"

Nhiệm kỳ XI (2017 - 2022)

  • Năm 2017: Triển khai "3 phong trào hành động cách mạng phát huy vai trò xung kích, tình nguyện, sáng tạo của thanh niên trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc" và "3 chương trình đồng hành với thanh niên"[7]

- 3 phong trào hành động cách mạng phát huy vai trò xung kích, tình nguyện, sáng tạo của thanh niên trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc:

  1. Phong trào "Thanh niên tình nguyện"
  2. Phong trào "Tuổi trẻ sáng tạo"
  3. Phong trào "Tuổi trẻ xung kích bảo vệ Tổ quốc"

- 3 chương trình đồng hành với thanh niên:

  1. Chương trình "Đồng hành với thanh niên trong học tập"
  2. Chương trình "Đồng hành với thanh niên khởi nghiệp, lập nghiệp"
  3. Chương trình "Đồng hành với thanh niên rèn luyện và phát triển kỹ năng trong cuộc sống, nâng cao thể chất, đời sống văn hóa tinh thần"

Nhiệm kỳ XII (2022 - 2026)

  • Năm 2022: Tiếp tục triển khai "3 phong trào hành động cách mạng phát huy vai trò xung kích, tình nguyện, sáng tạo của thanh niên trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc" và "3 chương trình đồng hành với thanh niên"

Nhiệm kỳ XIII (2026 - 2031)

  • Tại Đại hội XIII của Đoàn (Quý 2/2026), dự kiến sẽ triển khai Phong trào Tuổi trẻ Việt Nam tiên phong trong kỷ nguyên mớiChương trình Phát triển toàn diện thanh niên Việt Nam

Tài chính

Điều lệ Đoàn quy định tài chính của Đoàn bao gồm ngân sách Nhà nước cấp, đoàn phí và các khoản thu hợp pháp khác, việc quản lý và sử dụng tài chính của Đoàn phải tuân thủ theo nguyên tắc quản lý của nhà nước.[8] Trên thực tế, ngân sách Nhà nước chiếm tỷ lệ rất lớn trong kinh phí hoạt động của Đoàn và ngân sách dành cho Đoàn từng cấp luôn nằm trong dự toán ngân sách Nhà nước hằng năm của chính quyền cấp đó.

Xem thêm

Chú thích

  1. ^ "Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh". Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2013.
  2. ^ "Ngày 26/3 là ngày gì? Nguồn gốc, ý nghĩa ngày thành lập Đoàn". VOH - Đài Tiếng nói Nhân dân Thành Phố Hồ Chí Minh.
  3. ^ "Khi thanh niên vào đảng Cộng sản". BBC.
  4. ^ Theo Báo cáo chuyên đề Công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi nhiệm kỳ 2012 - 2017 của Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ chí Minh
  5. ^ "Điều lệ đoàn". Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2012.
  6. ^ "Ông Nguyễn Đắc Vinh giữ chức Chủ nhiệm Ủy ban Văn hóa, Giáo dục của Quốc hội".
  7. ^ "Toàn văn Nghị quyết Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ XI". Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2018.
  8. ^ Điều 40, Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh khóa XI

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Hồ Chí Minh