Chặng đua MotoGP Đức 2022
(Đổi hướng từ 2022 German motorcycle Grand Prix)
Chặng đua MotoGP Đức 2022 là chặng đua thứ 10 của mùa giải đua xe MotoGP 2022. Chặng đua diễn ra từ ngày 17/06/2022 đến ngày 19/06/2022 ở trường đua Sachsenring, Đức. Tay đua giành chiến thắng là Fabio Quartararo của đội đua Yamaha.[1]
| Thông tin chi tiết | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chặng đua thứ 10 trong tổng số 20 chặng của giải đua xe MotoGP 2022 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Ngày đua chính | 19 tháng Sáu năm 2022 | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| Tên chính thức | Liqui Moly Motorrad Grand Prix Deutschland | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| Địa điểm | Sachsenring Hohenstein-Ernstthal, Đức | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| Loại trường đua |
| |||||||||||||||||||||||||||||||||
| MotoGP | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Moto2 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Moto3 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||
Kết quả đua chính thể thức MotoGP
| Stt | Số xe | Tay đua | Đội đua | Xe | Lap | Kết quả | Xuất phát | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 20 | Fabio Quartararo | Monster Energy Yamaha MotoGP | Yamaha | 30 | 41:12.861 | 2 | 25 |
| 2 | 5 | Johann Zarco | Prima Pramac Racing | Ducati | 30 | +4.939 | 3 | 20 |
| 3 | 43 | Jack Miller | Ducati Lenovo Team | Ducati | 30 | +8.372 | 6 | 16 |
| 4 | 41 | Tây Ban Nha Aleix Espargaró | Aprilia Racing | Aprilia | 30 | +9.113 | 4 | 13 |
| 5 | 10 | Luca Marini | Mooney VR46 Racing Team | Ducati | 30 | +11.679 | 7 | 11 |
| 6 | 89 | Tây Ban Nha Jorge Martín | Prima Pramac Racing | Ducati | 30 | +13.164 | 8 | 10 |
| 7 | 33 | Brad Binder | Red Bull KTM Factory Racing | KTM | 30 | +15.405 | 15 | 9 |
| 8 | 49 | Fabio Di Giannantonio | Gresini Racing MotoGP | Ducati | 30 | +15.851 | 5 | 8 |
| 9 | 88 | Miguel Oliveira | Red Bull KTM Factory Racing | KTM | 30 | +19.740 | 14 | 7 |
| 10 | 23 | Enea Bastianini | Gresini Racing MotoGP | Ducati | 30 | +21.611 | 17 | 6 |
| 11 | 72 | Marco Bezzecchi | Mooney VR46 Racing Team | Ducati | 30 | +23.175 | 11 | 5 |
| 12 | 25 | Tây Ban Nha Raúl Fernández | Tech3 KTM Factory Racing | KTM | 30 | +26.548 | 22 | 4 |
| 13 | 21 | Franco Morbidelli | Monster Energy Yamaha MotoGP | Yamaha | 30 | +29.014 | 20 | 3 |
| 14 | 04 | Andrea Dovizioso | WithU Yamaha RNF MotoGP Team | Yamaha | 30 | +30.680 | 19 | 2 |
| 15 | 87 | Remy Gardner | Tech3 KTM Factory Racing | KTM | 30 | +30.812 | 21 | 1 |
| 16 | 6 | Stefan Bradl | Repsol Honda Team | Honda | 30 | +52.040 | 18 | |
| Ret | 44 | Tây Ban Nha Pol Espargaró | Repsol Honda Team | Honda | 22 | Chấn thương | 13 | |
| Ret | 12 | Tây Ban Nha Maverick Viñales | Aprilia Racing | Aprilia | 19 | Hư xe | 9 | |
| Ret | 30 | Takaaki Nakagami | LCR Honda Idemitsu | Honda | 6 | Tai nạn | 10 | |
| Ret | 73 | Tây Ban Nha Álex Márquez | LCR Honda Castrol | Honda | 6 | Hư động cơ | 16 | |
| Ret | 40 | Darryn Binder | WithU Yamaha RNF MotoGP Team | Yamaha | 5 | Tai nạn | 23 | |
| Ret | 63 | Francesco Bagnaia | Ducati Lenovo Team | Ducati | 3 | Tai nạn | 1 | |
| Ret | 36 | Tây Ban Nha Joan Mir | Team Suzuki Ecstar | Suzuki | 3 | Tai nạn | 12 | |
| DNS | 42 | Tây Ban Nha Álex Rins | Team Suzuki Ecstar | Suzuki | Không đua chính | |||
| Fastest lap: Fabio Quartararo (Yamaha) – 1:21.584 (lap 3) | ||||||||
| Kết quả chính thức | ||||||||
Bảng xếp hạng sau chặng đua
|
|
|
Tham khảo
- ^ "Fabio Quartararo wins to extend championship lead". BBC. ngày 20 tháng 6 năm 2022.