326 Tamara
326 Tamara là một tiểu hành tinh cỡ lớn ở vành đai chính. Nó được xếp loại tiểu hành tinh kiểu C, và có thành phần cấu tạo dường như bằng vật liệu cacbonat.
| Khám phá | |
|---|---|
| Khám phá bởi | Johann Palisa |
| Ngày phát hiện | 19 tháng 3 năm 1892 |
| Tên định danh | |
Đặt tên theo | Tamar |
| Vành đai chính | |
| Đặc trưng quỹ đạo | |
| Kỷ nguyên ngày 30 tháng 1 năm 2005 (JD 2453400.5) | |
| Cận điểm quỹ đạo | 280.598 Gm (1.876 AU) |
| Viễn điểm quỹ đạo | 412.911 Gm (2.76 AU) |
| 346.755 Gm (2.318 AU) | |
| Độ lệch tâm | 0.191 |
| 1288.948 d (3.53 a) | |
Tốc độ vũ trụ cấp 1 trung bình | 19.56 km/s |
| 292.783° | |
| Độ nghiêng quỹ đạo | 23.723° |
| 32.335° | |
| 238.429° | |
| Đặc trưng vật lý | |
| Kích thước | 93.0 km |
| Khối lượng | không biết |
Mật độ trung bình | không biết |
| không biết | |
| không biết | |
| không biết | |
| Suất phản chiếu | không biết |
| Nhiệt độ | không biết |
Kiểu phổ | C |
| 9.36 | |
Tiểu hành tinh này do Johann Palisa phát hiện ngày 19.3.1892 ở Viên, và được đặt theo tên nữ hoàng Tamar của Gruzia.[1]
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris