Bước tới nội dung

A.J. Styles

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ AJ Styles)

Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.

AJ Styles
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found.
Styles vào năm 2018
Sinh2 tháng 6, 1977 (49 tuổi)
Marine Corps Base Camp Lejeune, Jacksonville, Bắc Carolina, Mỹ
Nơi cư trúGainesville, Georgia,
Mỹ[1]
Học hiệuĐại học Anderson (Nam Carolina)[2]
Vợ hoặc chồng
Wendy Jones (cưới 1995)
[1]
Con cái4[3]
WebsiteAJStyles.org
Sự nghiệp đấu vật chuyên nghiệp
Tên trên võ đàiAir Styles
A.J. Styles
AJ Styles[4]
Mr. Olympia[5]
Chiều cao quảng cáo1,8 m (5 ft 11 in)
Cân nặng quảng cáo99 kg (218 lb)[4]
Quảng cáo tạiGainesville, Georgia
Huấn luyện bởiRick Michaels
Ra mắt lần đầu1998

AJ Styles tên khai sinh là Allen Neal Jones (sinh ngày 2 tháng 6 năm 1977), là cựu đô vật chuyên nghiệp người Mỹ. Hiện anh đã giải nghệ sau khoảng 10 năm phát triển sự nghiệp của anh ở công ty WWE dưới cái tên AJ Styles. Anh được coi là một trong những đô vật xuất sắc nhất thế giới. Styles cũng từng là thành viên đứng đầu thứ ba của Bullet Club sau Prince DevittKarl Anderson và giành rất nhiều danh hiệu ở các giải đô vật như Total Nonstop Action Wrestling (TNA), Ring of Honor (ROH), New Japan Pro Wrestling (NJPW),... Tại sự kiện Royal Rumble của WWE, AJ Styles đã mất Chức vô địch WWE vào tay John Cena sau khi bị 2 cú AA liên tiếp. Anh đã đánh bại Daniel Bryan trở thành nhà vô địch liên lục địa/IC champion.

Sự nghiệp đấu vật chuyên nghiệp

Early career (1998–1999)

Independent circuit (1999–2002)

World Championship Wrestling (2001)

World Wrestling Federation (2002)

Ring of Honor

Early years (2002–2004)

Feud with Jimmy Rave (2005–2006)

Total Nonstop Action Wrestling

NWA World Heavyweight Champion (2002–2004)

X Division Champion (2004–2007)

Teaming with Tomko and TNA Front Line (2007–2009)

TNA World Heavyweight Champion (2009–2010)

Fortune (2010–2012)

Final storylines (2012–2013)

Mexican and Japanese partnerships (2006–2013)

Return to the independent circuit (2003–2012)

Return to ROH (2014–2016)

Second return to the independent circuit (2014–2016)

New Japan Pro Wrestling (2014–2016)

Chi tiết: Bullet Club

WWE

The Club and high-profile feuds (2016)

2 times WWE World Champion (2016–2017)

2 times WWE United States Champion (2017-2017)

Trong đấu vật

Các chức vô địch và danh hiệu

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  5. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Liên kết ngoài

Trang Mô đun:Side box/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Dự án liên quan/styles.css không có nội dung.

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.

Trang Mô đun:Article stub box/styles.css không có nội dung.