Adam Pearce
Adam John Pearce (sinh ngày 24 tháng 6 năm 1978) là một đô vật chuyên nghiệp người Mỹ đã giải nghệ. Anh ký hợp đồng với WWE với tư cách là Giám đốc Sự kiện Trực tiếp,[4] nhà sản xuất, huấn luyện viên và tổng quản lý trên màn ảnh của thương hiệu Raw.
| Adam Pearce | |
|---|---|
| Tập tin:Adam Pearce RR24.jpg Pearce vào tháng 4 năm 2026 | |
| Tên khai sinh | Adam John Pearce |
| Sinh | 24 tháng 6, 1978 Lake Forest, Illinois, Hoa Kỳ |
| Học hiệu | Đại học Phoenix |
| Vợ hoặc chồng | Sarah Muravez (cưới 2002) |
| Con cái | 2 |
| Sự nghiệp đấu vật chuyên nghiệp | |
| Tên trên võ đài | Adam O'Brien Adam Pearce[1] Masked Spymaster II U.S. Marshal Adam J. Pearce Tommy Lee Ridgeway[2] |
| Chiều cao quảng cáo | 6 ft 2 in (188 cm)[1] |
| Cân nặng quảng cáo | 241 lb (109 kg)[1] |
| Quảng cáo tại | San Diego, California Chicago, Illinois[1] |
| Huấn luyện bởi | Sonny Rogers[3] Randy Ricci[3] Ace Steel[3] Danny Dominion[3] Inoki Dojo |
| Ra mắt lần đầu | 16 tháng 5, 1996[3] |
| Giải nghệ | 21 tháng 12, 2014 |
Pearce là cựu vô địch NWA World Heavyweight Champion 5 lần, NWA British Commonwealth Heavyweight Champion và PWG World Champion. Ông cũng là thành viên của Đại sảnh Danh vọng NWA và từng là huấn luyện viên toàn thời gian tại Trung tâm Huấn luyện WWE.
Danh hiệu và thành tựu
- All-Star Championship Wrestling
- ACW Heavyweight Championship (1 lần)
- ACW Television Championship (1 lần)
- Alternative Wrestling Show
- AWS Heavyweight Championship (1 lần)
- Cauliflower Alley Club
- Giải thưởng Đấu vật Nam (2014)[5]
- NWA Pro Wrestling
- Great Lakes Wrestling
- GLW Heavyweight Championship (1 lần)
- Independent Wrestling Association Mid-South
- National Wrestling Alliance
- Metro Pro Wrestling
- Metro Pro Heavyweight Championship (1 lần)
- Mid-American Wrestling
- MAW Heavyweight Championship (1 lần)
- Professional Championship Wrestling
- PCW Australian National Championship (1 lần)[8]
- Pro Wrestling Guerrilla
- PWG World Championship (1 lần) [9]
- Pro Wrestling Illustrated
- Steel Domain Wrestling
- SDW Northern States Television Championship (1 lần)
- Ultimate Pro Wrestling
- UPW Heavyweight Championship (1 lần)[11]
Tham khảo
- ^ a b c d "Adam Pearce WWE". wwe.com.
- ^ Katz, Jeff (ngày 25 tháng 12 năm 2011). "WRP First Look: Day 19". Geek Week. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2011.
- ^ a b c d e f Kamchen, Richard (ngày 1 tháng 8 năm 2010). "Complex forging of ROH's Adam Pearce". Slam! Sports. Canadian Online Explorer. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2010.
- ^ "Adam Pearce confirms new WWE role and details what he'll be doing on day-to-day basis". givemesport.com. ngày 2 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2021.
- ^ "News & Rumours". Slam! Sports. Canadian Online Explorer. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2014.
- ^ "Independent Wrestling Results - October 2006". Online World of Wrestling. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2008.
- ^ "NSPW Results - 1/23/10". North Shore Pro Wrestling. ngày 24 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2010.
- ^ "PCW National Championship". CAGEMATCH. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2024.
- ^ "Independent Wrestling Results - February 2004". onlineworldofwrestling.com. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2008.
- ^ "Pro Wrestling Illustrated (PWI) 500 for 2008". Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2015.
- ^ "Independent Wrestling Results - July 2003". Online World of Wrestling. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2008.
Liên kết ngoài
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Adam Pearce.
- Lỗi Lua trong Mô_đun:Professional_wrestling_profiles tại dòng 70: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Adam Pearce trên IMDb