Ahn Sahng-hong hay An Sang Hồng[a] (tiếng Hàn Quốc: 안상홍; chữ Hán: 安商洪; âm Hán Việt: An Thương Hồng), 13 tháng 1 năm 1918 – 25 tháng 2 năm 1985, là một mục sư Cơ Đốc Hàn Quốc, người sáng lập ra Hội Thánh của Đức Chúa Trời Nhân Chứng Jesus.[b][3][4]

Ahn Sahng-hong
SinhAhn Sahng-hong
(1918-01-13)13 tháng 1 năm 1918
Myeongdeok-ri (명덕리), Ko:계남면, Jangsu, Jeolla Bắc, Triều Tiên thuộc Nhật
Mất25 tháng 2 năm 1985(1985-02-25) (67 tuổi)
Maryknoll Hospital, Busan, Hàn Quốc
Nguyên nhân mấtTai biến mạch máu não
Nơi an nghỉNghĩa trang Seokgye, Oeseok-ri (신전리), Ko:상북면 (양산시), Yangsan, Gyeongsang Nam, Hàn Quốc
35°27′26″B 129°2′55″Đ / 35,45722°B 129,04861°Đ / 35.45722; 129.04861
Nghề nghiệpLãnh đạo tôn giáo, tác gia
Năm hoạt động1948–1985
Nổi tiếng vìHội Thánh của Đức Chúa Trời Nhân Chứng Jesus
Tác phẩm nổi bậtBí ẩn của Đức Chúa Trời và suối nước của Sự Sống
Vấn đề với thành thánh Giêrusalem mới, tân nương và khăm trùm đầu của phụ nữ
Tôn giáoHội Thánh Đức Chúa Trời
Giáo pháigìn giữ ngày thứ bảy Sabát
Phối ngẫuHwang Won-sun (b. 1923) (1958–1985, his death)
Con cáiAhn Kwang-sup (b. 1954)
Ahn Myeong-seon (b. 1957)
Ahn Chang-jun (b. 1959)
Cha mẹAhn Gyujung, Lee Weoljeon
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
Hanja
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
Romaja quốc ngữAn Sanghong[1]
McCune–ReischauerAn Sangong[2]

Ngay sau cái chết của ông năm 1985, Hội Thánh của Đức Chúa Trời Nhân Chứng Jesus bị phân tách thành hai hội thánh mới, Hội Thánh của Đức Chúa Trời Giao Ước Mới Lễ Vượt Qua NCPCOG[c] (New Covenant Passover Church of God) và Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp hội Truyền giáo Tin Lành Thế giới WMSCOG [d][4](World Mission Society Church of God). Cả hai hội thánh đều nhận Ahn Sahng-hong là người sáng lập. Tuy nhiên Hội Thánh Giao Ước Mới Lễ Vượt Qua gọi ông là người truyền giáo,[8] trong khi Hội Thánh Hiệp hội Truyền giáo Tin Lành Thế giới gọi ông là Đức Chúa Trời Cha.[9]

Tiểu sử

Tuổi thơ

Ahn Sahng-hong sinh ra trong gia đình có cha mẹ là Phật tử [e] tại làng quê nhỏ Myeongdeok-ri ở tỉnh Bắc Jeolla, khi Hàn Quốc nằm dưới sự thống trị của Nhật Bản. Gia đình ông chuyển tới Busan, và ông lớn lên tại quận Haeundae, nơi mà sau này ông thành lập hội thánh của mình.[11][12][13][14][15]

Cải đạo thành Cơ Đốc giáo

Từ 1939, trong suốt thời gian chiến tranh Trung-Nhật lần haithế chiến thứ hai, Ahn Sahng-hong cùng mẹ sống tại Nhật Bản. Sau 9 năm, khi chiến tranh kết thúc, ông quay lại Hàn Quốc và bắt đầu tham gia giáo đoàn của Giáo hội Cơ Đốc Phục Lâm (the Seventh-day Adventist Church) tại Incheon từ năm 1947 [11][12][13][14][15]. Năm 1948, ông từ bỏ niềm tin Phật giáo và chịu phép Báp-têm của Giáo hội Cơ Đốc Phục Lâm [16][f]. Ông tuyên bố mình đã nhận được mặc khải vào năm 1953.[20] Ngày 5/4/1958, ông kết hôn cùng Hwang Wonsun (1923–2008)[g], và có được ba người con.[22][23]

Thành lập hội thánh

Ahn Sahng-hong bắt đầu chỉ trích giáo lý của Giáo hội Cơ Đốc Phục Lâm. Ông cùng 23 người đã từ bỏ giáo hội, và sau đó 2 năm, ông thành lập Hội Thánh của Đức Chúa Trời vào ngày 28/4/1964 tại Busan [4][7][13][15][24]. Hội thánh đã mở rộng được 13 giáo đoàn tại Hàn Quốc khi ông qua đời vào năm 1985.[17][25][26]

Niềm tin và quan điểm tôn giáo

Giáo lý niềm tin của Ahn Sahng-hong được nêu trong hơn 20 cuốn sách của ông. Những cuốn sách này cùng bản chép tay hay bài giảng của ông hiện đã được công bố online.[27] Ahn Sahng-hong chủ trương khôi phục lại những giáo lý của Hội thánh sơ khai mà theo ông đã bị bóp méo, như:[4]

  1. Phụ nữ nên mang khăn trùm đầu lúc cầu nguyện.
  2. Báp-têm là bước đầu tiên để hướng tới sự cứu rỗi.
  3. Ngày Sabát nên được cử hành vào ngày thứ bảy, thay vì chủ nhật.
  4. Lễ Giáng Sinh không nên là ngày mừng Chúa Jesus ra đời, bởi vì đó là ngày lễ của thần Mặt Trời.
  5. Thánh Giá là một hình tượng và không nên thờ lạy.
  6. Nên giữ gìn Lễ Vượt Qua và Lễ Bánh Không Men.
  7. và các ngày lễ khác được nêu trong sách Lê-vi Ký chương 23: Lễ Trái Đầu Mùa (Lễ Phục Sinh), Lễ Ngũ Tuần, Lễ Kèn Thổi, Lễ Chuộc Tội, Lễ Lều Tạm.

Quan điểm về ngày tận thế

Trong cuốn sách Tai ương sau cùng và ấn của Đức Chúa Trời[28] chương 1, ông ghi chép rằng ngày tận thế sẽ đến bất ngờ vào ngày không ngờ đến.

Mathiơ 24:37-39 "Trong đời Nôê thể nào, khi Con Người đến cũng thể ấy. Vì trong những ngày trước nước lụt, người ta ăn, uống, cưới, gả như thường cho đến ngày Nôê vào tàu, – và người ta không ngờ chi hết cho đến khi nước lụt tới mà đùa đem đi hết thảy, – khi Con Người đến cũng như vậy."

Khi sứ đồ Phaolô viết thư cho thánh đồ tại thành Têsalônica thì chép như sau:

I Têsalônica 5:1-3 "Hỡi anh em, về thời và kỳ, thì không cần viết cho anh em; vì chính anh em biết rõ lắm rằng ngày của Chúa sẽ đến như kẻ trộm trong ban đêm vậy. Khi người ta sẽ nói rằng: Bình hòa và yên ổn, thì tai họa thình lình vụt đến, như sự đau đớn xảy đến cho người đàn bà có nghén, và người ta chắc không tránh khỏi đâu.", về thời và kỳ này, sứ đồ Phierơ đã tiên tri rằng:

II Phierơ 3:6-7 "Thế gian bấy giờ cũng bị hủy phá như vậy, là bị chìm đắm bởi nước lụt. Nhưng trời đất thời bây giờ cũng là bởi lời ấy mà còn lại, và để dành cho lửa; lửa sẽ đốt nó đi trong ngày phán xét và hủy phá kẻ ác."

II Phierơ 3:10-13 "Song le, ngày của Chúa sẽ đến như kẻ trộm. Bấy giờ các từng trời sẽ có tiếng vang rầm mà qua đi, các thể chất bị đốt mà tiêu tán, đất cùng mọi công trình trên nó đều sẽ bị đốt cháy cả. Vì mọi vật đó phải tiêu tán thì anh em đáng nên thánh và tin kính trong mọi sự ăn ở của mình là dường nào, trong khi chờ đợi trông mong cho ngày Ðức Chúa Trời mau đến, là ngày các từng trời sẽ bị đốt mà tiêu tán, các thể chất sẽ bị thiêu mà tan chảy đi! Vả, theo lời hứa của Chúa, chúng ta chờ đợi trời mới đất mới, là nơi sự công bình ăn ở.", còn sứ đồ Giăng đã mô tả về cảnh tai vạ sau cùng giáng xuống như sau:

Khải Huyền 16:17-21 "Vị thiên sứ thứ bảy trút bát mình trong không khí, thì có tiếng lớn trong đền thờ vang ra, từ ngôi đến mà phán rằng: Xong rồi! Liền có chớp nhoáng, tiếng rầm, sấm vang và động đất dữ dội, động đất lớn lắm đến nỗi từ khi có loài người trên đất chưa hề có như vậy. Thành phố lớn bị chia ra làm ba phần, còn các thành của các dân ngoại đều đổ xuống, và Ðức Chúa Trời nhớ đến Babylôn lớn đặng cho nó uống chén rượu thạnh nộ Ngài. Mọi đảo đều ẩn trốn, các núi chẳng còn thấy nữa."

Và, trong sách Kinh Thánh Cựu Ước có câu được chép như sau:

Sôphôni 1:14-18 "Ngày lớn của Ðức Giêhôva đã gần, đã gần rồi; nó đến rất kíp. Ngày của Ðức Giêhôva có tiếng động; bấy giờ người mạnh dạn sẽ kêu khóc đắng cay. Ngày ấy là ngày thạnh nộ, ngày hoạn nạn và buồn rầu, ngày hủy phá và hoang vu, ngày tối tăm và mờ mịt, ngày mây và sương mù, ngày mà tiếng kèn và tiếng báo giặc nghịch cùng các thành bền vững và các tháp cao góc thành. Ta sẽ đem sự hoạn nạn trên loài người, chúng nó sẽ đi như kẻ mù, vì đã phạm tội nghịch cùng Ðức Giêhôva; máu chúng nó sẽ đổ ra như bụi, và thịt như phân. Hoặc bạc hoặc vàng của chúng nó, đều không có thể giải cứu chúng nó trong ngày thạnh nộ của Ðức Giêhôva; nhưng cả đất này sẽ bị lửa ghen Ngài thiêu nuốt, vì Ngài sẽ diệt hết dân cư đất này cách thình lình."

Malachi 4:1-3 "Vì nầy, ngày đến, cháy như lò lửa. Mọi kẻ kiêu ngạo, mọi kẻ làm sự gian ác sẽ như rơm cỏ; Ðức Giêhôva vạn quân phán: Ngày ấy đến, thiêu đốt chúng nó, chẳng để lại cho chúng nó hoặc rễ hoặc nhành. Nhưng về phần các ngươi là kẻ kính sợ danh ta, thì mặt trời công bình sẽ mọc lên cho, trong cánh nó có sự chữa bịnh; các ngươi sẽ đi ra và nhảy nhót như bò tơ của chuồng. Các ngươi sẽ giày đạp những kẻ ác, vì trong ngày ta làm, chúng nó sẽ như là tro dưới bàn chân các ngươi, Ðức Giêhôva vạn quân phán vậy."

Quan điểm về Đức Chúa Trời Mẹ

Năm 1978, một nhóm tín đồ của Hội Thánh của Đức Chúa Trời Nhân Chứng Jesus cùng tín đồ nữ Um Sooin [h] (sinh năm 1941) thông qua một loạt sách diễn giải Kinh Thánh tuyên bố rằng Um Sooin là "tân nương duy nhất", "Giêrusalem trên cao", "thành thánh Giêrusalem mới dưới mặt đất", hay là "đấng an ủi được gửi xuống bởi Đức Chúa Trời", và bà là "Mẹ của chúng ta xuống từ Nước Thiên Đàng trên cao", và Ahn Sahng-hong là Đấng Christ.[30][31][32] Um Sooin cùng những người ủng hộ gọi bà là Mẹ phần linh hồn, và đã bị khai trừ khỏi Hội thánh.[7][31][32] Ahn Sahng-hong đã viết cuốn sách Vấn đề với thành thánh Giêrusalem mới, tân nương và khăm trùm đầu của phụ nữ (Problems with the New Jerusalem, the Bride and Women's Veils 1980, tái bản 1983) để giải quyết vấn đề tranh cãi này, trong đó ông viết:

Cuốn sách nhỏ này được xuất bản để ngăn những kẻ gây rối làm ngược, và cư xử cuồng tín, [và] giải thích những sai lầm trong các cuốn sách của Um Sooin... tín đồ nữ như Um Sooin đã gây ra một vấn đề lớn với những tư tưởng sai lầm của mình... Thành Giêrusalem ở trên thiên đàng là Mẹ của chúng ta... Um Sooin như thể bị điên khùng khi tuyên bố rằng Thành Giêrusalem mới là cô ấy... họ khẳng định Um Sooin là Mẹ của chúng ta đã xuống từ Thiên Đàng.... Điều này thật là phỉ báng làm sao? Với sự hoang tưởng lầm lạc này, cô ta đã tự trở thành một vị tiên tri giả và đã cố gắng đạt được quyền lực.... Thành Giêrusalem mới được nhắc tới trong Khải huyền 21: 1-4... là một tòa nhà linh khí, không phải là một con người..... Không ai đang tỉnh táo mà lại có thể tin và làm theo cách giải thích của cô ta.... Bởi vì cách diễn giải của Um Sooin đã được dùng để tỏ ra phù hợp với tuyên bố của họ, họ đã thực hiện những cách giải thích khôi hài....

Ahn Sahng-hong, Vấn đề với thành thánh Giêrusalem mới, tân nương và khăm trùm đầu của phụ nữ, 1980 & 1983[31][32]

Ahn Sahng-hong kết luận phần chỉ trích Um Sooin:

Chưa bao giờ những hành động của Satan bị cắt đứt trong Hội thánh chân chính. Sứ đồ Phao Lô đã viết rằng ma quỷ sẽ sử dụng phụ nữ để gây nhầm lẫn bên trong Giáo hội:

"Một phụ nữ nên học cách im lặng và tuân phục đầy đủ, tôi không cho phép phụ nữ dạy dỗ hay ban sự thừa nhận quyền hành của một người đàn ông, cô ấy phải im lặng, vì Adam đã được hình thành trước, sau mới tới Êva, và Adam không phải là người bị lừa dối; là người phụ nữ bị lừa dối và trở thành tội nhân. "[1 Ti-mô-thê 2: 11-14]

Nói cách khác, bất cứ khi nào nếu một phụ nữ được quyền tuyên bố gì trong Hội thánh, Hội thánh sẽ rơi vào sự lừa dối của ma quỷ.

Ahn Sahng-hong, Vấn đề với thành thánh Giêrusalem mới, tân nương và khăm trùm đầu của phụ nữ, 1980 & 1983[31][32]

Sau đó, ông làm chứng rằng người phụ nữ tên là Zahng Gil Jah là Đức Chúa Trời Mẹ vào năm 1984.[33]

Qua đời

Sau cơn đau tim giữa bữa ăn trưa ngày 24/2/1985, Ahn Sahng-hong đột quỵ trên đường tới viện và qua đời ngày 25/2/1985, tại bệnh viện Catholic Maryknoll [i],[35] quận Jung District, thành phố Busan.[36] Ông thọ 67 tuổi.

Ahn Sahng-hong được an táng tại nghĩa trang công cộng Seokgye Cemetery [j],[38] cách Busan 30 kilômét về phía bắc. Trên bia mộ của ông ghi: "Nơi an nghỉ của đấng tiên tri Elijah Ahn Sahng-hong" [k].[39][40]

Di sản

Cái chết đột ngột của Ahn Sahng-hong gây ra một sự hỗn loạn lớn. Đa số các tín đồ tin theo "Đức Chúa Trời Mẹ" được hiện ra dưới người phụ nữ 41 tuổi Jang Gil-jah[l] (sinh năm 1943).[7][15][22][42] Còn lại, một số tín đồ không tin vào "Đức Chúa Trời Mẹ" lập ra hội thánh mới Hội Thánh của Đức Chúa Trời Giao Ước Mới Lễ Vượt Qua.[43]

Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội truyền giáo Tin Lành Thế giới

Hội Thánh của Đức Chúa Trời (tiếng Anh: Church of God) là một tổ chức tôn giáo Cơ Đốc giáo được thành lập tại Hàn Quốc năm 1964 bởi Ahn Sahng-hong, người được tín đồ tôn kính là Đấng Christ Tái Lâm. Tổ chức này có đặc điểm giáo lý nổi bật là niềm tin vào cả Đức Chúa Trời Cha và Đức Chúa Trời Mẹ, dựa trên các đoạn Kinh Thánh như Mathiơ 6:9 và Galati 4:26. Họ tuân thủ các nghi lễ của giao ước mới như ngày Sa-bát và Lễ Vượt Qua, tự nhận là người kế thừa Hội Thánh sơ khai do Đức Chúa Jêsus thành lập. Trong khoảng nửa thế kỷ, tổ chức này tuyên bố đã phát triển với quy mô 3,92 triệu tín đồ tại 175 quốc gia với hơn 7.800 địa điểm thờ phượng. Họ đề cao giá trị gia đình, coi trọng hòa bình xã hội và thực hiện các hoạt động phục vụ cộng đồng với mục tiêu lan truyền thông điệp cứu rỗi đến mọi người không phân biệt quốc gia, chủng tộc, giới tính, ngôn ngữ hay văn hóa.[44]

Tuyên bố của hội thánh Ahn Sahng-hong là Chúa Giê-su tái lâm, và từ đó ủng hộ cho lập luận khác rằng ông đã đề xuất Zahng Gil-jah là Cô dâu của Chiên Con. Lập luận trung tâm của hội thành là ông đã hoàn thành một lời tiên tri về vua David bằng việc truyền đạo 37 năm, tính từ khi chịu phép rửa tội 16/12/1948 cho đến khi ông qua đời vào 25/2/1985,[19][45] khoảng thời gian thực tế kéo dài 37 năm.[46]

Hội Thánh của Đức Chúa Trời Giao Ước Mới Lễ Vượt Qua

Một nhóm tín đồ trong Hội Thánh của Đức Chúa Trời Nhân Chứng Jesus đã ở lại tổng hội hội thánh tại Busan. Trong số đó có vợ Ahn Sahng-hong và ba người con của họ. Phân hội này ngày nay được gọi là Hội Thánh của Đức Chúa Trời Giao Ước Mới Lễ Vượt Qua. Con trai ông, Ahn Kwang-sup[m] (sinh 1954) là một người có uy tín trong Hội thánh và tiếp tục giải thích về công việc của cha mình.[48] Một nhà quan sát bên ngoài thăm viếng hội thánh và có nhận xét:

Sự thờ phụng tại Hội Thánh Giao Ước Mới không khác nhiều so với Hội Thánh Cơ đốc giáo. Các tín đồ cầu nguyện dưới tên của [Chúa Giêsu] là Đấng Ky Tô và niệm Lễ Cầu Nguyện của Chúa. Họ hát những bài hát chính thống thường gặp. Giống như Giáo hội Cơ Đốc Phục Lâm, họ gìn giữ ngày thứ bảy như ngày Sabát trong các nhà thờ ngày thứ bảy.

Lee Seung-yeon, in Modern Religion, February 2012[22]

Chú thích

Ghi chú

  1. ^ tiếng HànLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). có thể được thể hiện bằng chữ Latinh như Ahn Sahng Hong, Ahn Sahng-hong, Ahn Sahnghong, Ahnsahnghong, Ahn Sang Hong, Ahn Sang-hong, Ahn Sanghong, Ahnsanghong, An Sahng Hong, An Sahng-hong, An Sahnghong, Ansahnghong, An Sang Hong, An Sang-hong, An Sanghong và Ansanghong. Tên tiếng Hàn được thực hiện theo mẫu <tên gia đình> <tên cho biết>, nhưng đôi khi tên của anh ấy được romanizised sử dụng theo mẫu phương Tây <tên cho biết> <tên gia đình>, do đó ví dụ: Sang Hong Ahn, Sang Hong An... cũng có thể xảy ra.
  2. ^ tiếng HànLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value)..
  3. ^ tiếng HànLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
  4. ^ tiếng HànLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value)..[5] 복음 có thể dịch là "tin lành",[6] và tên đầy đủ có thể dịch là"Hội thánh Tin lành thế giới"[7]
  5. ^ Trước 1918, Phật giáo chiếm đa số tại Hàn Quốc. Tới năm 2010, theo thống kê từ The World Factbook, xuất bản 2013–14, Kitô giáo chiếm 31.6% (Tin Lành 24%, Công giáo Roma 7.6%) and Phật giáo chiếm 24.2% dân số Hàn Quốc.[10]
  6. ^ Trước đây, ngày rửa tội được cho rằng là 16/12/1948 thực hiện bởi mục sư Lee Myeong-deok tại Incheon has been, tuy nhiên không có chứng cứ hay văn bản nào chứng thực điều này.[11]:125[12]:338[13][14]:494[17] Những luận cứ không rõ ràng về năm Ahn Sahng-hong chịu phép rửa tội là 1948 được Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp hội Truyền giáo Tin Lành Thế giới WMSCOG dùng để giải thích việc ông đã hoàn thành 37 năm (1948–1985) truyền giáo,[11][12][13]:75[14][18] ứng nghiệm lời tiên tri về vua David và là Chúa Jesus giáng thế lần thứ 2, và nên được tôn vinh là Christ Ansanghong, và năm 1985 ông đã thăng thiên thay vì chết.[19] Cuộc điều tra của Liên minh Kitô giáo Quốc tế Hàn Quốc chống lại Dị giáo xác nhận ông đã được một mục sư Gim Seo-gyeong làm phép báp têm tại Giáo hội Cơ Đốc Phục Lâm ngày 9 tháng 10 năm 1954, trong khi không có mục sư nào tên là Lee Myeong-deok tại giáo hội vào năm 1948.[16]
  7. ^ tiếng HànLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; hwang-won-sun[21]
  8. ^ tiếng HànLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; eom-su-in[29]
  9. ^ tiếng HànLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; Tên gọi khác là Bệnh viện Merinol theo phiên âm Latin của nó, me-ri-nol-byeong-won[34]
  10. ^ tiếng HànLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; seok-kkye-gong-won-myo-ji[37]
  11. ^ tiếng HànLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
  12. ^ tiếng HànLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; jang-gil-ja[41]
  13. ^ tiếng HànLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; an-gwang-seop[47]

Tham khảo

  1. ^ LEXILOGOS. "Korean Conversion: Hangeul > Latin Alphabet". Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2013.
  2. ^ Ushuaia.pl. "Online transliteration/transcription tool". Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2013.
  3. ^ Ahn, Sahng-hong (1972). Giáo lý của Hội Thánh của Đức Chúa Trời Nhân Chứng Jesus. Korea: Hội Thánh của Đức Chúa Trời Nhân Chứng Jesus. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013.
  4. ^ a b c d Information Network on Christian Heresy. ///현대종교/// (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2013.
  5. ^ "Web-Archive: Welcome to Church of God". ngày 5 tháng 3 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2005. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013.
  6. ^ "zKorean – Dictionary Result: "복음"". Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013.
  7. ^ a b c d Church of God World Gospel Association v. Ji Won Tak, [1] (Northern Seoul Regional Court Civil Section Number 11 ngày 8 tháng 7 năm 2005).
  8. ^ New Covenant Passover Church of God. "History". Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2013.
  9. ^ World Mission Society Church of God. "Abraham's Family and Mother". Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2013.
  10. ^ The World Factbook https://web.archive.org/web/20150703194347/https://www.cia.gov/Library/publications/the-world-factbook/geos/ks.html. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013. {{Chú thích web}}: |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  11. ^ a b c d 現代宗教 (bằng tiếng Hàn). 現代宗敎社. 1985. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013.
  12. ^ a b c d 탁명환 (1992). 한국 의 신흥 종교: 기독교 편 [South Korea's emerging Christian side] (bằng tiếng Hàn). Quyển 4. 국제 종교 문제 연구소. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013.
  13. ^ a b c d e 이대복; 월간교회와이단 (1999). 이단연구: 안식일교정체, 안상홍(하나님교회)사교집단 [Heresy studies: Sabbath school retention, ansanghong (Church of God) cult] (bằng tiếng Hàn). 기독교이단문제연구소. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013.
  14. ^ a b c d 이대복 (2000). 이단종합연구 [Comprehensive heresy studies] (bằng tiếng Hàn). 기독교이단문제연구소. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013.
  15. ^ a b c d 한국의 재림주들(2002 한국의 신흥종교 실태조사 연구집 1) [Researches on the New Religions of Korea 2002, Collection I (subtitled, Self-Claimed Reborn Jesus Christ of Korea)] (bằng tiếng Hàn). Hyudae Jongyo. ngày 27 tháng 4 năm 2002. tr. 145–168. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013.
  16. ^ a b International Korean Christian Coalition against Heresy (ngày 24 tháng 2 năm 2012). 안상홍 교적부 있는 부산 해운대안식일교회 (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013.
  17. ^ a b 月刊朝鮮 (bằng tiếng Hàn). 朝鮮日報社. tháng 3 năm 2009. tr. 357. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013.
  18. ^ 정행업 (ngày 10 tháng 3 năm 1999). 한국교회사에 나타난 이단논쟁 [Heresy Debate in Korean Church History] (bằng tiếng Hàn). 한국장로교출판사. tr. 70–. ISBN 978-89-398-0127-1. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013.
  19. ^ a b World Mission Society Church of God. "Seek David in the Last Days". Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013.
  20. ^ 안광섭. 새언약 유월절 하나님의 교회 (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013.
  21. ^ "Hong's Hangul Conversion Tools". Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013.
  22. ^ a b c 이 (Lee), 명덕 (Seung-yeon) (2012). "하나님의교회는'장길자'증인회! 안상홍씨 친아들 안광섭씨가 말하는 하나님의교회" [Con trai của Ahn Sahng-hong, Ahn Kwang-sup nói về Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp hội Truyền giáo Tin Lành Thế giới: Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp hội Truyền giáo Tin Lành Thế giới là bang hội riêng của Zahng Gil-Ja]. 현대종교 (Modern Religion). Số 2. Hyudae Jongyo. tr. 28–33. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013.
  23. ^ 안상홍씨와 본처 황순원씨의 묘를 직접 찾아가 봄 [On-site Spring Visit to the Grave of Mr. Ahn Sahng-hong and his lawfull wife Hwang Won-sun] (bằng tiếng Hàn). International Missionary Society of Seventh-Day Adventist Church Reform Movement. ngày 19 tháng 8 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013.
  24. ^ 金洪喆 (1989). 韓國新宗教思想의研究 (bằng tiếng Hàn). Chimmundang. tr. 47. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2013.
  25. ^ 現代宗教 (bằng tiếng Hàn). 現代宗敎社. 1985. tr. 128. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013.
  26. ^ 韓國宗敎 (bằng tiếng Hàn). 圓光大學校宗敎問題硏究所. 1997. tr. 547. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2013.
  27. ^ "Sách được công bố chính thức". Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013.
  28. ^ "Tai ương sau cùng và ấn của Đức Chúa Trời". Đấng Christ An Xang Hồng. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2025.
  29. ^ "Hong's Hangul Conversion Tools". Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013.
  30. ^ 이, 영호 (ngày 28 tháng 5 năm 2013). 안상홍 증인회의 정체 (bằng tiếng Hàn). South Korean Christian Heresy Counselling Centres. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013.
  31. ^ a b c d "Interpretation on the New Jerusalem and the Issue of the Head Covering of Brides". Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013.
  32. ^ a b c d "새 예루살렘과 신부 여자들의 수건 문제 해석". Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013.
  33. ^ "Đức Chúa Trời Mẹ". Đấng Christ An Xang Hồng. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2025.
  34. ^ "Hong's Hangul Conversion Tools". Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013.
  35. ^ "메리놀병원" [(Maryknoll Medical Center)]. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013.
  36. ^ "::빠르고 정확한 인터넷 의협신문::". Doctorsnews.co.kr. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013.
  37. ^ "Hong's Hangul Conversion Tools". Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013.
  38. ^ International Korean Christian Coalition against Heresy. 하나님의교회 안상홍증인회 - 안상홍의 정체 [Witnesses of An Sang-hong Church of God – An Sang-hong's identity] (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013.
  39. ^ 정, 윤석 (ngày 14 tháng 3 năm 2006). 하나님이라더니, 땅 속서 썩고있네?. Amennews (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013.
  40. ^ Examining the World Mission Society Church of God. "Ahnsahnghong's Tombstone Says "The Prophet Elijah", Not Jesus". Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2013.
  41. ^ "Hong's Hangul Conversion Tools". Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013.
  42. ^ International Korean Christian Coalition against Heresy (ngày 18 tháng 5 năm 2012). 과연 안상홍의 부인은 누구인가? [Who is the wife of An Sanghong really?] (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013.
  43. ^ www.ncpcog.co.kr. "새언약 유월절 하나님의 교회". www.ncpcog.co.kr (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2025.
  44. ^ "Về chúng tôi". Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2025.
  45. ^ World Mission Society Church of God. ""Mother" the Mystery of the Bible". Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013.
  46. ^ "Calculate duration between two dates – results". Timeanddate.com. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013.
  47. ^ "Hong's Hangul Conversion Tools". Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013.
  48. ^ "생명수는 무엇인가?" [What is the Water of Life?]. ngày 10 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013.

Xem thêm