Aleksei Nikitin
| Tập tin:ANikitin.JPG | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Aleksei Valeryevich Nikitin | ||
| Ngày sinh | 27 tháng 1, 1992 | ||
| Nơi sinh | Moskva, Nga | ||
| Chiều cao | 1,83 m (6 ft 0 in) | ||
| Vị trí | Hậu vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | F.K. Ufa | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2009–2012 | P.F.K. CSKA Moskva | 0 | (0) |
| 2012 | → FC Yenisey Krasnoyarsk (mượn) | 5 | (0) |
| 2012–2013 | FC Yenisey Krasnoyarsk | 28 | (0) |
| 2014–2015 | F.K. Amkar Perm | 17 | (0) |
| 2015– | F.K. Ufa | 55 | (2) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2009 | U-17 Nga | 15 | (2) |
| 2011 | U-19 Nga | 7 | (0) |
| 2012–2014 | U-21 Nga | 20 | (2) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 7 tháng 5 năm 2018 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 10 tháng 7 năm 2015 | |||
Aleksei Valeryevich Nikitin (tiếng Nga: Алексей Валерьевич Никитин; sinh ngày 27 tháng 1 năm 1992) là một trung vệ bóng đá người Nga hiện tại thi đấu cho F.K. Ufa.[1]
Sự nghiệp câu lạc bộ
Anh có màn ra mắt tại Football Vô địchhip of the National League cho FC Yenisey Krasnoyarsk vào ngày 7 tháng 4 năm 2012 trong trận đấu với FC SKA-Energiya Khabarovsk.[2]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 13 tháng 5 năm 2018
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp | Châu lục | Tổng cộng | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| P.F.K. CSKA Moskva | 2009 | Giải bóng đá ngoại hạng Nga | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2010 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| 2011–12 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| Tổng cộng | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| FC Yenisey Krasnoyarsk | 2011–12 | FNL | 5 | 0 | – | – | 5 | 0 | ||
| 2012–13 | 18 | 0 | 3 | 1 | – | 21 | 1 | |||
| 2013–14 | 10 | 0 | 0 | 0 | – | 10 | 0 | |||
| Tổng cộng | 33 | 0 | 3 | 1 | 0 | 0 | 36 | 1 | ||
| F.K. Amkar Perm | 2013–14 | Giải bóng đá ngoại hạng Nga | 7 | 0 | – | – | 7 | 0 | ||
| 2014–15 | 10 | 0 | 0 | 0 | – | 10 | 0 | |||
| Tổng cộng | 17 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 17 | 0 | ||
| F.K. Ufa | 2015–16 | Giải bóng đá ngoại hạng Nga | 21 | 1 | 2 | 0 | – | 23 | 1 | |
| 2016–17 | 16 | 0 | 3 | 0 | – | 19 | 0 | |||
| 2017–18 | 18 | 1 | 1 | 0 | – | 19 | 1 | |||
| Tổng cộng | 55 | 2 | 6 | 0 | 0 | 0 | 61 | 2 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 105 | 2 | 9 | 1 | 0 | 0 | 114 | 3 | ||
Tham khảo
- ^ "Сергей Нарубин и Алексей Никитин подписали контракты с Футбольным клубом "Уфа"" (bằng tiếng Nga). F.K. Ufa. ngày 10 tháng 7 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2018.
- ^ "Career Summary" (bằng tiếng Nga). Russian Football Union. ngày 22 tháng 4 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2018.