Almagate (tên thương mại Almax) là một thuốc kháng axit chứa nhômmagiê. Nó được mô tả lần đầu tiên vào năm 1984.[1][2]

Almagat
Dữ liệu lâm sàng
AHFS/Drugs.comTên thuốc quốc tế
Dược đồ sử dụngOral
Mã ATC
Các định danh
Số đăng ký CAS
PubChem CID
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
KEGG
Số E{{#property:P628}}
ECHA InfoCard{{#property:P2566}}
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcAl2Mg6(OH)14(CO3)2 · 4 H2O
Khối lượng phân tử314.99 g/mol
Mẫu 3D (Jmol)
SMILES
  • [Al+3].[Mg+2].[Mg+2].[Mg+2].[OH-].[OH-].[OH-].[O-]C([O-])=O.[OH-].[OH-].[OH-].[OH-].O.O
Định danh hóa học quốc tế
  • InChI=1S/CH2O3.Al.3Mg.9H2O/c2-1(3)4;;;;;;;;;;;;;/h(H2,2,3,4);;;;;9*1H2/q;+3;3*+2;;;;;;;;;/p-9 checkY
  • Key:MTEOMEWVDVPTNN-UHFFFAOYSA-E checkY
  (kiểm chứng)

Tác dụng phụ

Almagate được dung nạp tốt. Trong một thử nghiệm lâm sàng, tác dụng phụ phổ biến nhất là tiêu chảybuồn nôn.[3]

Tham khảo

  1. ^ Moragues, J. B. (1984). "Characterization of a new crystalline synthetic gastric antacid, almagate" (Free full text). Arzneimittel-Forschung. Quyển 34 số 10A. tr. 1346–1349. ISSN 0004-4172. PMID 6548918.
  2. ^ Beneyto, J. F. B. (1984). "Evaluation of a new antacid, almagate" (Free full text). Arzneimittel-Forschung. Quyển 34 số 10A. tr. 1350–1354. ISSN 0004-4172. PMID 6439224.
  3. ^ Suau, A. D.; Dominguez Martin, A; Ferrando Cucarella, J; Juncosa Iglesias, L; Muñoz Benitez, J; Nieto Calvet, M; Pérez Gieb, J; Pérez Mota, A; Pineda Garcia, A (1984). "Treatment of gastric pyrosis with almagate in patients with and without endoscopically demonstrable duodenal ulcer. A multicentre clinical trial" (Free full text). Arzneimittel-Forschung. Quyển 34 số 10A. tr. 1380–1383. ISSN 0004-4172. PMID 6548926.