Amphoe Mueang Ubon Ratchathani
Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Mueang Ubon Ratchathani เมืองอุบลราชธานี | |
|---|---|
| — Huyện — | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
Bản đồ Ubon Ratchathani, Thái Lan với Mueang Ubon Ratchathani | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 583: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/Thailand", "Bản mẫu:Bản đồ định vị Thailand", và "Bản mẫu:Location map Thailand" đều không tồn tại.Vị trí tại Thái Lan | |
| Quốc gia | Thái Lan |
| Tỉnh | Ubon Ratchathani |
| Chính quyền | |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 406,4 km2 (1,569 mi2) |
| Dân số (2005) | |
| • Tổng cộng | 211,855 |
| • Mật độ | 521,3/km2 (13,500/mi2) |
| Mã bưu chính | 34000 |
| Mã địa lý | 3401 |
Mueang Ubon Ratchathani (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) là một huyện (Amphoe Mueang) thuộc tỉnh Ubon Ratchathani, một tỉnh ở Đông Bắc Thái Lan. Huyện này có diện tích km2, dân số. Huyện này giáp các huyện sau (từ phía tây theo chiều kim đồng hồ): Khueang Nai, Muang Sam Sip, Lao Suea Kok, Don Mot Daeng, Sawang Wirawong, Warin Chamrap của tỉnh Ubon Ratchathani và Kanthararom của tỉnh Sisaket. Huyện này ban đầu có tên là Buphapala Nikhom (บุพปลนิคม), sau đó được đổi thành Burapha Ubon (บูรพาอุบล) năm 1909 và thành Mueang Ubon Ratchathani năm 1913.[1] Nguồn nước chính của huyện này là sông Mun.
Hành chính
Huyện này được chia thành 12 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thanh 148 làng (thôn, ấp, bản, buôn, sóc) (muban). Thành phố (thesaban nakhon) Ubon Ratchathani nằm trên toàn bộ địa giới của tambon Nai Mueang.
| STT. | Tên | Tên Thái | Số làng | Dân số | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. | Nai Mueang | ในเมือง | - | 86.809 | |
| 4. | Hua Ruea | หัวเรือ | 14 | 8.968 | |
| 5. | Nong Khon | หนองขอน | 15 | 8.436 | |
| 7. | Pathum | ปทุม | 12 | 10.294 | |
| 8. | Kham Yai | ขามใหญ่ | 24 | 30.471 | |
| 9. | Chaeramae | แจระแม | 10 | 12.622 | |
| 11. | Nong Bo | หนองบ่อ | 13 | 7.595 | |
| 12. | Rai Noi | ไร่น้อย | 17 | 19.589 | |
| 13. | Krasop | กระโสบ | 12 | 5.565 | |
| 16. | Ku Talat | กุดลาด | 13 | 10.178 | |
| 19. | Khilek | ขี้เหล็ก | 10 | 6.024 | |
| 20. | Pa-ao | ปะอาว | 8 | 5.304 |
Phần không có số là tambon tạo thành huyện Don Mot Daeng và Lao Suea Kok.
Tham khảo
- ^ "แจ้งความกระทรวงมหาดไทย เรื่อง เปลี่ยนนามอำเภอ" (PDF). Royal Gazette (bằng tiếng Thái). Quyển 30 số 0 ง. ngày 12 tháng 10 năm 1913. tr. 1536–1537. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 25 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2008.