An Phú Tân
Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/cat
|
An Phú Tân
|
||
|---|---|---|
| Xã | ||
Trụ sở UBND xã An Phú Tân | ||
| Hành chính | ||
| Quốc gia | ||
| Vùng | Đồng bằng sông Cửu Long | |
| Tỉnh | Vĩnh Long | |
| Trụ sở UBND | Ấp An Trại | |
| Lịch sử hình thành | ||
| Thành lập | 01/07/2025[1] | |
| Tổ chức lãnh đạo | ||
| Bí thư Đảng ủy | Trần Xuân Sơn[2] | |
| Chủ tịch UBND | Ông Minh Phúc[3] | |
| Địa lý | ||
| Tọa độ: 9°53′20″B 105°59′42″Đ / 9,88889°B 105,995°Đ | ||
|
| ||
| Diện tích | 53,91 km²[1] | |
| Dân số (31/12/2024) | ||
| Tổng cộng | 27.473 người[1] | |
| Mật độ | 509 người/km² | |
| Khác | ||
| Mã hành chính | 29317[4] | |
| Website | anphutan | |
Địa lý
Xã An Phú Tân có vị trí địa lý:
- Phía đông giáp xã Cầu Kè và xã Tam Ngãi
- Phía tây giáp thành phố Cần Thơ với ranh giới là sông Hậu
- Phía bắc giáp xã Trà Ôn.
Xã An Phú Tân có diện tích 53,91 km², dân số năm 2024 là 27.473 người,[1] mật độ dân số đạt 509 người/km².
Hành chính
Xã An Phú Tân được chia thành 13 ấp: An Bình, An Hòa, An Lộc, An Trại, Chông Nô 1, Chông Nô 2, Chông Nô 3, Dinh An, Hòa An, Hội An, Sóc Ruộng, Tân Qui 1, Tân Qui 2.[5][6]
Lịch sử
Ngày 2 tháng 3 năm 1998, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định số 13/1998/NĐ-CP[7] về việc thành lập xã Hòa Tân trên cơ sở điều chỉnh 1.657,97 ha diện tích tự nhiên và 4.501 nhân khẩu của xã An Phú Tân.
Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, xã An Phú Tân có 2.428,57 ha diện tích tự nhiên và 11.412 nhân khẩu.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1687/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long năm 2025.[1] Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hòa Tân và An Phú Tân thành xã mới có tên gọi là xã An Phú Tân.
Sau khi sáp nhập, xã An Phú Tân có 53,91 km² diện tích tự nhiên và dân số 27.473 người.
Sau khi sắp xếp, xã An Phú Tân được chia thành 13 ấp: An Bình, An Hòa, An Lộc, An Trại, Chông Nô 1, Chông Nô 2, Chông Nô 3, Dinh An, Hòa An, Hội An, Sóc Ruộng, Tân Qui 1, Tân Qui 2.[5][6]
Chú thích
- ^ a ă â b c "Nghị quyết số 1687/NQ-UBTVQH15 của UBTVQH về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long năm 2025".
- ^ "Danh sách bí thư đảng ủy 124 xã, phường tỉnh Vĩnh Long".
- ^ "Danh sách Chủ tịch 124 xã, phường tỉnh Vĩnh Long".
- ^ "Tổng cục Thống kê". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2022.
- ^ a ă Bộ Dân tộc và Tôn giáo (ngày 29 tháng 1 năm 2026). "Danh sách Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2026.
- ^ a ă Phụ nữ An Phú Tân - tỉnh Vĩnh Long (ngày 10 tháng 3 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử Hội đồng nhân dân xã An Phú Tân nhiệm kỳ 2026 - 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026.
- ^ Nghị định số 13/1998/NĐ-CP về việc thành lập một số xã thuộc các huyện Châu Thành, Trà Cú, Tiểu Cần, Cầu Ngang, Cầu Kè và Càng Long, tỉnh Trà Vinh
Tham khảo