Bước tới nội dung

Họ Cá rô đồng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Anabantidae)

Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.

Họ Cá rô đồng
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found.
Anabas testudineus
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Nhánh Craniata
Phân ngành (subphylum)Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum)Gnathostomata
Liên lớp (superclass)Osteichthyes
Lớp (class)Actinopterygii Bản mẫu:Bảng phân loại norank entry
Phân lớp (subclass)Neopterygii
Phân thứ lớp (infraclass)Teleostei
Nhánh Osteoglossocephalai
Nhánh Clupeocephala
Nhánh Euteleosteomorpha
Nhánh Neoteleostei
Nhánh Eurypterygia
Nhánh Ctenosquamata
Nhánh Acanthomorphata
Nhánh Euacanthomorphacea
Nhánh Percomorphaceae
Nhánh Anabantaria
Bộ (ordo)Anabantiformes
Phân bộ (subordo)Anabantoidei
Họ (familia)Anabantidae
Các chi

Anabas
Ctenopoma
Microctenopoma
Sandelia

Xem văn bản để có chi tiết về loài.

Họ Cá rô đồng hay họ Cá rô (danh pháp khoa học: Anabantidae) là một họ cá trong bộ Anabantiformes,[1] trước đây xếp trong bộ Perciformes (bộ Cá vược),[2] trong tiếng Việt được gọi chung là cá rô. Là các loài cá tai trong, chúng có cơ quan tai trong, một cấu trúc ở đầu cá, cho phép chúng "hít thở" oxy trong không khí. Các loài cá trong họ này nói chung hay được quan sát thấy hít thở không khí tại bề mặt nước; sau đó chuyển qua mang hay miệng của chúng khi lặn sâu xuống dưới mặt nước.

Các loài cá rô đồng có nguồn gốc từ châu Phi tới khu vực Nam ÁĐông Nam Á (kể cả Philippines). Chúng chủ yếu là các loài cá nước ngọt và rất ít loài sống trong các vùng nước lợ. Là các loài cá đẻ trứng, thông thường chúng bảo vệ cả trứng lẫn cá bột.

Các loài cá rô có khả năng "trườn" ra khỏi mặt nước và "rạch" trên cạn đi xa với một khoảng cách ngắn. Phương pháp di chuyển trên mặt đất của chúng là sử dụng các mảng xương chắn mang để hỗ trợ trong việc di chuyển bằng các vây và đuôi. Cá rô đồng non còn gọi là cá rô ron.

Các loài

Có khoảng 33 loài trong họ này, được phân ra làm 4 chi (một số tác giả chỉ chia thành 3 chi).

Linh tinh

Một loài cá nuôi trong bể cảnh khá giống ở bề ngoài, là cá chọi Xiêm (Betta splendens) đã từng được phân loại trong họ này, nhưng hiện nay được đặt trong họ Cá tai tượng (Osphronemidae).

Tham khảo

Trang Mô đun:Side box/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Dự án liên quan/styles.css không có nội dung.

Trang Mô đun:Side box/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Dự án liên quan/styles.css không có nội dung.

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Taxonbar