Vên vên
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.
| Vên vên | |
|---|---|
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| (không phân hạng) | Rosids |
| Bộ (ordo) | Malvales |
| Họ (familia) | Dipterocarpaceae |
| Chi (genus) | Anisoptera |
| Loài (species) | A. costata |
| Danh pháp hai phần | |
| Anisoptera costata Korth., 1841[2][3] | |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
| |
Vên vên hay vên vên nhẵn, vên vên trắng, vên vên xanh (danh pháp hai phần: Anisoptera costata) là một loài thực vật thuộc họ Dầu. Tên gọi costata xuất phát từ Latin (costatus = có gờ) để mô tả lớp gân nổi bật của phiến lá. A. costata là một cây gỗ khổng lồ, cao tới 65 m, có ở các khu rừng vùng đất thấp thường xanh và bán xanh của khu vực Ấn-Miến và ở các khu rừng dầu hỗn hợp của Malesia. Loài này có ở Brunei, Campuchia, Indonesia, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan, và Việt Nam.
Tại Việt Nam, vên vên phân bố từ nam đèo Hải Vân đến Phú Quốc.[4]
Vên vên là cây gỗ cao từ 25 m đến 40 m, đường kính từ 50 cm đến 80 cm. Gỗ dùng trong xây dựng và đóng đồ gia dụng.[4]
Đặc điểm nhận dạng
Cây gỗ lớn thường xanh, cao 30 – 40 m, đường kính 50 – 80 cm hay hơn. Vỏ xám nâu, khi non nhẵn, khi già nứt sâu. Cành non phủ lông hình sao màu vàng dày đặc. Lá đơn, nguyên, hình trái xoan thuôn, dài 10 – 17 cm, rộng 5 – 8 cm, đỉnh có mũi nhọn ngắn, gốc tù hay hơi hình tim, mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông hình sao, sớm rụng; gân bên 12 - 17 đôi (lá nhỏ) hoặc 20 - 24 đôi (lá lớn). Lá kèmnhỏ, hình ngọn giáo, có lông. Cụm hoa chùm, dài 10 – 15 cm, mọc ở nách lá hay đỉnh cành, có lông hình sao, Lá đài có lông, các lá đài phía ngoài hơi dài hơn lá đài phía trong.Cánh hoa hình ngọn giáo tù, màu trắng. Nhị 30 - 35. Bầu chìm trong đế hoa, 2 ô, mỗi ô 2 noãn; vòi dài, thuôn, có lông, đỉnh có 3 răng nhỏ. Quả gần hình cầu, màu nâu, đường kính khoảng 1 cm, có vòi tồn tại ở đỉnh; 2 cánh lớn dài12 cm, rộng 2 cm, 3 cánh kia chỉ dài 2,5 cm.
Sinh học và sinh thái
Mùa hoa tháng 12 - 3 (năm sau), có quả tháng 4 - 5. Cây mọc trong các rừng kín, ẩm, thường xanh hay hơi khô. Cũng gặp trong các rừng nửa rụng lá, tiếp giáp rừng thường xanh với Bằng lăng ưu thế. Cùng mọc Sao đen, Dầu rái, Sến mủ, Gội nếp..., ít khi gặp Vên vên mọc thành các khu rừng gần thuần loại.
Phân bố
Trong nước: Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Khánh Hòa, Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh, An Giang.
Thế giới: Myanmar, Thái Lan, Lào, Campuchia, Malaysia, Philippines, Indonesia.
Giá trị
Loại cây cho gỗ đóng tàu thuyền tốt nhất của Việt Nam. Gỗ Vên vên xếp vào nhóm hồng sắc, tỷ trọng 0,6 - 0,7; cũng dùng đóng đồ đạc, ván sàn hoặc chế biến gỗ dán, gỗ lạng.
Tình trạng
Do gỗ quý nên đã bị khai thác mạnh, thêm nữa môi trường sống cũng bị thu hẹp nhiều do các rừng nguyên sinh và rừng giàu bị phá huỷ nghiêm trọng. Vên vên đã bị tuyệt diệt ở một số tỉnh và huyện thuộc vùng Đông Nam Bộ.
Biện pháp bảo vệ
Vên vên được khoanh bảo vệ ở Vườn quốc gia Chư Mom Ray, Cát Tiên và được phát triển gieo trồng ở nhiều tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ.
Chú thích
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Bản mẫu:Chú thích IUCN
- ^ Pieter Willem Korthals, 1841. Anisoptera costata. Verhandelingen over de Naturlijke Geschiedenis der Nederlandsche Overzeesche Bezittingen 2: 67, tab. 6
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Tham khảo
Dữ liệu liên quan tới Anisoptera costata tại Wikispecies
Tư liệu liên quan tới Anisoptera costata tại Wikimedia Commons
- Ashton P. S., 2004. Dipterocarpaceae. Trong Tree Flora of Sabah and Sarawak, quyển 5, 2004. Soepadmo E., Saw L. G. & Chung R. C. K. (biên tập). Government of Malaysia, Kuala Lumpur, Malaysia. ISBN 983-2181-59-3
- Anisoptera costata information from NPGS/GRIN Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, GRIN cập nhật 28/2/2003
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Taxonbar”.