Antonello Cuccureddu (phát âm tiếng Ý: [antoˈnɛllo kukkuˈrɛddu], tiếng Sardegna: [kukuˈɾeɖːu]; sinh ngày 4 tháng 10 năm 1949) là một huấn luyện viên bóng đá và cựu cầu thủ người Ý từng thi đấu ở vị trí hậu vệ. Ông gần nhất dẫn dắt câu lạc bộ Lega Pro Prima Divisione Grosseto vào năm 2014.

Antonello Cuccureddu
Tập tin:1975–76 Juventus FC - Antonello Cuccureddu.jpg
Cuccureddu với Juventus năm 1975
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 4 tháng 10, 1949 (76 tuổi)
Nơi sinh Alghero, Ý
Chiều cao 1,80 m
Vị trí Hậu vệ, tiền vệ
Thông tin đội
Đội hiện nay
Grosseto (huấn luyện viên)
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
Alghero
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1966–1967 Torres 34 (0)
1967–1969 Brescia 22 (0)
1969–1981 Juventus 303 (26)
1981–1984 Fiorentina 34 (0)
1984–1985 Novara 22 (0)
Tổng cộng 415 (26)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
1975–1978 Ý 13 (0)
Sự nghiệp huấn luyện
Năm Đội
1989–1995 Juventus (đội trẻ)
1997–1998 Acireale
1998 Ternana
1999–2001 Crotone
2002–2003 Al-Ittihad
2004–2005 Avellino
2005–2006 Torres
2006–2007 Grosseto
2007–2008 Perugia
2009–2010 Pescara
2013–2014 Grosseto
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 27 tháng 1 năm 2014

Sự nghiệp câu lạc bộ

Tập tin:1969 Juventus - Antonello Cuccureddu.jpg
Cuccureddu trong màu áo Bianconeri năm 1969

Là một trung vệ, Cuccureddu dành sự nghiệp cầu thủ cấp câu lạc bộ cho Brescia (1968–69), Juventus (1969–81, giành sáu chức vô địch Serie A) và Fiorentina (1981–83).[1]

Là một cầu thủ ghi bàn khá tốt so với vị trí hậu vệ nhờ sở hữu cú sút xa rất mạnh, ông từng ghi 12 bàn trong một mùa giải vô địch quốc gia, cụ thể là mùa giải 1973–74 tại Serie A Ý, dù mùa đó ông thi đấu ở vị trí tiền vệ. Bàn thắng nổi tiếng nhất của ông tại giải vô địch được ghi tại Sân vận động OlimpicoRoma, trong trận gặp A.S. Roma ở vòng cuối mùa Serie A, khi trận đấu chỉ còn chưa đầy ba phút.[2] Với bàn thắng đó, Juventus đánh bại Roma 2–1 và giành chức vô địch quốc nội thứ 15 với cách biệt 1 điểm trước A.C. Milan,[2] đội đang dẫn đầu bảng cho đến vòng cuối của mùa giải, đồng thời hơn S.S. Lazio 2 điểm.[1]

Sự nghiệp quốc tế

Tập tin:Italia-Turchia 1-0, Firenze, 23 settembre 1978 .jpg
Cuccureddu (đứng, đầu tiên từ trái sang) cùng đội tuyển quốc gia Ý tại Firenze năm 1978

Ở cấp độ quốc tế, Cuccureddu có 13 lần khoác áo Đội tuyển bóng đá quốc gia Ý, và thi đấu tại Giải vô địch bóng đá thế giới 1978, nơi ông góp mặt trong 5 trận, bao gồm trận gặp Argentina mà Ý thắng 1–0, và trận tranh hạng ba gặp Brasil, nơi Ý thua 1–2.[3]

Phong cách thi đấu

Cuccureddu là một cầu thủ cần cù và đa năng về mặt chiến thuật, có khả năng hỗ trợ đội cả trong tấn công lẫn phòng ngự, đồng thời có thể thi đấu ở bất kỳ vị trí nào tại hàng phòng ngự hoặc hàng tiền vệ. Trong suốt sự nghiệp, ông chủ yếu được sử dụng ở vị trí hậu vệ, và có thể chơi như một hậu vệ cánh thiên về tấn công, hậu vệ biên, hoặc trung vệ, vị trí thường xuyên của ông. Đôi khi ông cũng thi đấu ở hàng tiền vệ, vốn là vị trí ban đầu của ông khi mới bắt đầu sự nghiệp, và từng được sử dụng như một mezzala, tiền vệ trung tâm, tiền vệ con thoi, tiền vệ phòng ngự hoặc tiền vệ tấn công.[1][4][5][6]

Tập tin:1973–74 Serie A - Juventus FC v AS Roma - Cuccureddu's goal.jpg
Cuccureddu (thứ hai từ phải sang) ghi bàn từ một quả đá phạt cho Juventus năm 1974

Khi còn thi đấu, ông đặc biệt được biết đến nhờ sự năng động, thể lực, khả năng đọc trận đấu, nhãn quan và trí thông minh chiến thuật. Dù chủ yếu là một cầu thủ thiên về phòng ngự, ông khá hiệu quả trước khung thành trong suốt sự nghiệp, bởi sở hữu cú sút chân phải chính xác và uy lực từ ngoài vòng cấm, qua đó trở thành một mối đe dọa ghi bàn nguy hiểm; nhờ khả năng dứt điểm, ông cũng là một cầu thủ thực hiện tình huống cố địnhphạt đền chính xác.[1][4][5]

Sự nghiệp huấn luyện

Trên cương vị huấn luyện viên, ông giành cả Torneo di ViareggioCampionato Nazionale Primavera năm 1994 cùng đội Juventus Primavera.[7] Trong mùa giải Serie C1 1999–2000, ông dẫn dắt Crotone vô địch bảng B, giúp câu lạc bộ thăng hạng Serie B.[8]

Trong mùa giải 2006–07, ông dẫn dắt Grosseto vô địch Serie C1/A và giành quyền thăng hạng Serie B lần đầu tiên trong lịch sử câu lạc bộ.[9] Cuccureddu rời Grosseto ngay sau khi mùa giải kết thúc để gia nhập câu lạc bộ Serie C1 Perugia, nơi ông không thể lặp lại thành công như tại Grosseto. Từ tháng 3 năm 2009, ông trở thành huấn luyện viên trưởng mới của đội bóng Lega Pro Prima Divisione Pescara;[10][11] giai đoạn này kết thúc vào tháng 1 năm 2010, khi ông được thay thế bởi Eusebio Di Francesco, cựu huấn luyện viên của Lanciano. Năm 2013, ông trở lại Grosseto tại Lega Pro Prima Divisione, nơi ông ở lại đến tháng 1 năm 2014, trước khi bị sa thải do kết quả kém của câu lạc bộ.[12]

Chiến thuật huấn luyện

Trên cương vị huấn luyện viên, Cuccureddu xây dựng các đội bóng của mình dựa trên những sơ đồ chiến thuật truyền thống, đặt nền tảng ở sự ổn định phòng ngự, ưu tiên hàng thủ bốn người trong sơ đồ 4–4–2,[13] hoặc sơ đồ 4–3–1–2.[14][15]

Danh hiệu

Cầu thủ

Juventus[16]

Cá nhân

Huấn luyện viên

Juventus Primavera[7]
Crotone[8]
Grosseto[9]

Tham khảo

  1. ^ a b c d Stefano Bedeschi (ngày 4 tháng 10 năm 2013). "Gli eroi in bianconero: Antonello Cuccureddu" (bằng tiếng Ý). Tutto Juve. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2015.
  2. ^ a b Bản mẫu:Chú thích báo 1972–73
  3. ^ "CUCCUREDDU ANTONELLO" (bằng tiếng Ý). FIGC. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2015.
  4. ^ a b Alberto Polverosi. "CUCCUREDDU, Antonello" (bằng tiếng Ý). Treccani: Enciclopedia dello Sport (2002). Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2015.
  5. ^ a b Paolo Bertoldi (ngày 27 tháng 1 năm 1970). "Un Cuccureddu da maglia azzurra" [A Cuccureddu worthy of an azzurri shirt] (bằng tiếng Ý). La Stampa. tr. 14. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2015.
  6. ^ Balaudo, Fabio (ngày 8 tháng 2 năm 2018). "Dalla Fiorentina alla Juve (e viceversa)" [From Fiorentina to Juve (and vice versa)] (bằng tiếng Ý). UEFA. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2020.
  7. ^ a b "Cuccureddu a "Come Eravamo", su Juventus Channel" (bằng tiếng Ý). Tutto Juve. ngày 31 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2015.
  8. ^ a b "Amaro esordio del Crotone Cuccureddu: dimenticare la C" (bằng tiếng Ý). Il Crotonese. ngày 4 tháng 9 năm 2000. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2015.
  9. ^ a b "Antonello Cuccureddu torna in pista, l'ex dt dell'Alghero è il nuovo tecnico del Grosseto in Prima Divisione" (bằng tiếng Ý). Sardegna - Diario Sportivo. ngày 27 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2015.
  10. ^ "REVOCATO L'INCARICO A GALDERISI" (bằng tiếng Ý). Pescara Calcio. ngày 23 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2009.
  11. ^ "CAMBIO IN PANCHINA: ARRIVA CUCCUREDDU" (bằng tiếng Ý). Pescara Calcio. ngày 23 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2009.
  12. ^ "Grosseto, Cuccureddu esonerato. La panchina affidata a Leonardo Acori" (bằng tiếng Ý). La Nazione. ngày 27 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2015.
  13. ^ "Il personaggio/ Cuccureddu, bandiera della Juve, porta il Grosseto nella storia: promozione in B dopo 95 anni" [The person/ Cuccureddu, symbol of June, makes Grosseto history: Serie B promotion after 95 years] (bằng tiếng Ý). Affari Italiani. ngày 14 tháng 5 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2015.
  14. ^ Luigi Di Marzio (ngày 26 tháng 3 năm 2009). "Pescara, nuovo corso con tante novità tattiche" [Pescara, new course with many tactical novelties] (bằng tiếng Ý). La Repubblica. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2015.
  15. ^ Luigi Di Marzio (ngày 26 tháng 11 năm 2009). "Pescara, rivoluzione tattica" [Pescara, tactical revolution] (bằng tiếng Ý). La Repubblica. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2015.
  16. ^ "Antonello Cuccureddu: Palmarés" (bằng tiếng Ý). My Juve. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2015.
  17. ^ "Juventus creates its Hall of Fame - Juventus". Juventus.com (bằng tiếng Anh). ngày 10 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2025.

Bản mẫu:Đại sảnh Danh vọng Juventus FC Bản mẫu:Đội hình Ý tại Giải vô địch bóng đá thế giới 1978 Bản mẫu:S.E.F. Torres 1903