Avazbek Alisher oʻgʻli Oʻlmasaliyev (sinh ngày 27 tháng 3 năm 2000) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Uzbekistan thi đấu ở vị trí trung vệ cho AGMKđội tuyển quốc gia Uzbekistan.

Avazbek Ulmasaliev
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Avazbek Alisher oʻgʻli Oʻlmasaliyev
Ngày sinh 27 tháng 3, 2000 (26 tuổi)
Nơi sinh Fergana, Uzbekistan
Chiều cao 1,85 m
Vị trí Trung vệ
Thông tin đội
Đội hiện nay
AGMK
Số áo 6
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2013–2016 Neftchi Fergana
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2016–2018 Neftchi Fergana 23 (2)
2019–2021 Lokomotiv Tashkent 23 (2)
2021Bunyodkor 18 (3)
2022–2023 Bunyodkor 48 (1)
2024– AGMK 16 (2)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2018–2019 U-23 Uzbekistan 4 (0)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Sự nghiệp câu lạc bộ

Ulmasaliev là sản phẩm của Học viện bóng đá trẻ Neftchi. Anh bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp trong mùa giải 2016 với tư cách thành viên đội trẻ của Neftchi Fergana và ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với đội bóng Fergana ở mùa giải 2017.[1][2] Ulmasaliev trở thành một trong những cầu thủ chủ chốt ngay trong mùa giải đầu tiên với câu lạc bộ và ghi 1 bàn sau 9 trận.[3] Ở mùa giải 2018, anh tham dự 15 trận và ghi bàn thắng duy nhất trong mùa ở trận gặp Nasaf.[4][5]

Cuối mùa giải, do Neftchi xuống hạng Uzbekistan Pro League, Ulmasaliev chuyển câu lạc bộ và ký hợp đồng với Lokomotiv Tashkent vào năm 2019.[6][7] Danh hiệu đầu tiên của anh với đội bóng mới là Siêu cúp bóng đá Uzbekistan. Anh thi đấu cho đội Đường sắt trong hai mùa giải.[8]

Ulmasaliev chuyển sang một đội bóng khác ở Tashkent trong mùa giải 2021, khi anh được cho Bunyodkor mượn.[9] Trong một mùa giải tại Bunyodkor, anh trở thành một trong những cầu thủ đáng tin cậy nhất của đội. Trước mùa giải 2022, Ulmasaliev ký hợp đồng với Pakhtakor,[10] nhưng sau đó trở lại Bunyodkor một tháng sau do bất đồng về các điều khoản hợp đồng.[11][12] Anh bắt đầu mùa giải 2022 với Bunyodkor,[13] ghi 1 bàn trong 48 trận tại Uzbekistan Super League trong hai mùa giải và được bổ nhiệm làm đội trưởng câu lạc bộ ở mùa giải 2023.[14] Cuối mùa giải 2023, hợp đồng của anh với Bunyodkor hết hạn và anh rời câu lạc bộ dưới dạng cầu thủ tự do.[15]

Ngày 9 tháng 1 năm 2024, Ulmasaliev ký hợp đồng hai năm với AGMK.[16]

Sự nghiệp quốc tế

Ulmasaliev có tên trong đội hình Uzbekistan giành chức vô địch CAFA Nations Cup 2025.[17][18]

Ngày 5 tháng 5 năm 2026, Ulmasaliev được điền tên vào danh sách sơ bộ 40 cầu thủ của Uzbekistan tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 và được chọn vào danh sách chính thức vào ngày 2 tháng 6.[19][20]

Danh hiệu

Lokomotiv Tashkent
Uzbekistan

Tham khảo

  1. ^ ""Нефтчи" ёшлари "Цементчи"ни мағлуб этди" (bằng tiếng Uzbek). ngày 18 tháng 7 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2026.
  2. ^ ""Нефтчи" янги футболчиларни таништирди" (bằng tiếng Uzbek). ngày 3 tháng 8 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2026.
  3. ^ "Музаффаров ёш жамоадошига омад тилади" (bằng tiếng Uzbek). ngày 21 tháng 11 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2026.
  4. ^ "Суперлига: "Пахтакор"да ғалаба, Насаф» эса сафарда мағлуб бўлди". ngày 22 tháng 9 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2026.
  5. ^ "Суперлига-2018. Энг ёш ва энг фахрий футболчилар ҳақида". ngày 7 tháng 12 năm 2018.
  6. ^ ""Локомотив" янги футболчиларни таништирди ФОТО" (bằng tiếng Uzbek). ngày 28 tháng 2 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2026.
  7. ^ ""Локомотив" янги йил олдидан яна бир трансферга қўл урди" (bằng tiếng Uzbek). ngày 31 tháng 12 năm 2018.
  8. ^ "Кеча қўрқинчли жароҳат олган "Нефтчи" футболчиси қачон сафга қайтади? ВИДЕО (+18)" (bằng tiếng Uzbek). ngày 23 tháng 9 năm 2018.
  9. ^ ""Бунёдкор" ўз олдига чемпионликни мақсад қилиб қўймоқда" (bằng tiếng Uzbek). ngày 9 tháng 3 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2026.
  10. ^ "Расмий хабар: Авазбек Ўлмасалиев "Пахтакор" футболчисига айланди" (bằng tiếng Uzbek). ngày 11 tháng 1 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2026.
  11. ^ "Авазбек Ўлмасалиевнинг шов-шувли трансфери: у нима сабабдан "Бунёдкор"га қайтганини маълум қилди" (bằng tiếng Uzbek). ngày 1 tháng 2 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2026.
  12. ^ "Расман: 11 январь куни "Пахтакор" билан шартнома имзолаган Авазбек Ўлмасалиев кутилмаганда "Бунёдкор" аъзосига айланди" (bằng tiếng Uzbek). ngày 1 tháng 2 năm 2022.
  13. ^ ""Бунёдкор" янги харидни амалга оширди (фото)" (bằng tiếng Uzbek). ngày 1 tháng 2 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2026.
  14. ^ ""Биз ҳали кўп жамоаларга бош оғриқ бўламиз" — "Бунёдкор"нинг янги сардори" (bằng tiếng Uzbek). ngày 9 tháng 9 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2026.
  15. ^ "Авазбек Ўлмасалиев эркин агентга айланди" (bằng tiếng Uzbek). ngày 23 tháng 12 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2026.
  16. ^ "Расман: ОКМК "Бунёдкор" сардори билан шартнома имзолаганини эълон қилди" (bằng tiếng Uzbek). ngày 9 tháng 1 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2026.
  17. ^ "Instagram - Uzbekistan squad".
  18. ^ "Uzbekistan defeats Iran to win 2025 CAFA Nations Cup". KUN.uz. ngày 9 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
  19. ^ "Training Camp May 6–26: Uzbekistan Squad" (bằng tiếng Uzbek và Anh). Liên đoàn bóng đá Uzbekistan. ngày 5 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2026 – qua Facebook.
  20. ^ "Khusanov named in Uzbekistan's World Cup squad". BBC.com. ngày 2 tháng 6 năm 2026. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2026.

Liên kết ngoài

Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).