Bò bison châu Âu
Bản mẫu:Taxobox/speciesLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Autotaxobox”.Bản mẫu:Taxonomy
Bản mẫu:Speciesbox/parameterCheck
| Bản mẫu:Speciesbox/name | |
|---|---|
| Tập tin:Bison bonasus (Linnaeus 1758).jpg | |
| Bò bison con đực | |
| Phân loại khoa học | |
| Danh pháp hai phần | |
| Bản mẫu:Taxon infoBản mẫu:Taxon italics (Linnaeus, 1758) | |
| Phân loài | |
| |
| Tập tin:BisonBonasusIUCN.svg | |
| Phạm vi của B. bonasus (Biên soạn: IUCN (Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế) 2020) Bản mẫu:Leftlegend | |
| Các đồng nghĩa | |
|
Bos bonasus Linnaeus, 1758 |
Bò bison châu Âu (danh pháp hai phần: Bison bonasus) là một loài bò bison Á-Âu. Nó là động vật còn sống sót nặng nhất đất hoang dã ở châu Âu, bò bison châu Âu điển hình dài khoảng 2,1-3,5 m, không kể một cái đuôi dài 30–60 cm và cao 1,6–2 m. Trọng lượng thường có thể từ 300 đến 920 kg (660 đến 2.000 lb), đôi khi con bò đực lớn nặng đến 1.000 kg (2.200 lb) hoặc hơn.[2][3][4] So với các loài Mỹ, bò bison châu Âu có có chỏm lông ngắn trên đầu, cổ và phần thân trước, nhưng còn đuôi và sừng.
Tham khảo
- ^ Bản mẫu:Chú thích IUCN
- ^ "(2011)". Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2012.
- ^ Boitani, Luigi, Simon & Schuster's Guide to Mammals. Simon & Schuster/Touchstone Books (1984), ISBN 978-0-671-42805-1
- ^ Burnie D and Wilson DE (Eds.), Animal: The Definitive Visual Guide to the World's Wildlife. DK Adult (2005), ISBN 0789477645