Bùi Tiến Huy
Bùi Tiến Huy, hay còn được biết đến với biệt danh Huy Bùi (sinh ngày 21 tháng 9 năm 1983) là một đạo diễn Việt Nam được biết đến qua một số tác phẩm Zippo, mù tạt và em, Tình yêu và tham vọng, Thương ngày nắng về.[1]
| Bùi Tiến Huy | |
|---|---|
| Thông tin cá nhân | |
| Sinh | |
Ngày sinh | 21 tháng 9, 1983 |
Nơi sinh | Hà Nội, Việt Nam |
| Nghề nghiệp | Đạo diễn |
| Gia đình | |
Cha mẹ | Bùi Đắc Sừ |
| Sự nghiệp nghệ thuật | |
| Năm hoạt động | – nay |
| Tác phẩm | |
| Giải thưởng | |
| Cánh Diều Vàng 2016 Đạo diễn xuất sắc | |
| Cánh Diều Vàng 2021 Đạo diễn xuất sắc | |
| Chữ ký | |
| Bùi Tiến Huy trên X, Weibo, Facebook, Instagram, YouTube, và IMDb | |
Tiểu sử
Bùi Tiến Huy sinh ngày 21 tháng 9 năm 1983 tại thành phố Hà Nội, quê gốc tại làng Then, xã Thái Đào, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang (nay là xã Tân Dĩnh, tỉnh Bắc Ninh) trong một gia đình có truyền thống làm nghệ thuật. Anh là con trai duy nhất của NSND Bùi Đắc Sử, một nghệ sĩ Chèo và là nguyên Giám đốc Nhà hát Chèo Việt Nam và bà Hoàng Tân, một cựu diễn viên của Nhà hát Chèo Trung ương.
Danh sách tác phẩm
| Năm | Tên phim | Ghi chú | Tập | Kênh | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| 2010 | Bà nội không ăn pizza | Đồng đạo diễn với Nguyễn Khải Anh | 22 | VTV3 | |
| 2011 | Cầu vồng tình yêu | Đồng đạo diễn với NSND Trọng Trinh, NSƯT Vũ Hồng Sơn | 85 | ||
| 2013 | Cô hàng xóm rắc rối | Đồng đạo diễn với Phạm Gia Phương | 14 | VTV6 | |
| Tình yêu không hẹn trước | Đồng đạo diễn với NSND Trọng Trinh | 40 | VTV3 | Sản xuất năm 2012. | |
| Đi qua mùa nắng | Đồng đạo diễn với Nguyễn Đức Hiếu | 6 | VTV6 | ||
| 2014 | Tuổi thanh xuân | Đồng đạo diễn với Nguyễn Khải Anh, Myung Hyun Woo và Lee Jeong Wook | 36 | VTV3 | |
| Trái tim có nắng | Đồng đạo diễn với Nguyễn Đức Hiếu | 26 | |||
| 2016 | Zippo, mù tạt và em | Đồng đạo diễn với NSND Trọng Trinh | 36 | ||
| Tuổi thanh xuân (phần 2) | Đồng đạo diễn với Nguyễn Khải Anh, Myung Hyun Woo và Lee Jeong Wook | 38 | |||
| 2017 | Cả một đời ân oán | Đồng đạo diễn với NSND Trọng Trinh và NSƯT Vũ Trường Khoa Thường được biết đến với cái tên: Ân oán tình đời |
72 | ||
| 2018 | Mẹ ơi, bố đâu rồi? | 42 | |||
| 2020 | Tình yêu và tham vọng | Thường được biết đến với cái tên: Thế lực cạnh tranh | 60 | ||
| 2021 | Thương ngày nắng về | Đồng đạo diễn với NSƯT Vũ Trường Khoa Thường được biết đến với cái tên: Con yêu của mẹ |
87 | ||
| 2023 | Đừng nói khi yêu | Thường được biết đến với cái tên: Cô thợ bánh | 27 | ||
| Chúng ta của 8 năm sau | Thường được biết đến với cái tên: Ánh dương rực rỡ | 51 | |||
| 2024 | Hoa sữa về trong gió | Thường được biết đến với cái tên: Chung một mái nhà | 56 | VTV1 | |
| 2026 | Đồng hồ đếm ngược | Dòng phim chất lượng miniseries | 20 | VTV3 | |
| Căn nhà không mái che | Đồng đạo diễn với Phạm Gia Phương |
Giải thưởng
| Năm | Lễ trao giải | Tác phẩm | Hạng mục | Kết quả | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | Giải Cánh diều | Zippo, mù tạt và em | Đạo diễn xuất sắc | Đoạt giải | |
| 2021 | Thương ngày nắng về | Đoạt giải | [2][3][4] |
Tham khảo
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).