Pe̍h-ōe-jī (phát âm [pe˩ˀ o̯e̞˩ d͡ʑi˧] <phonos file="Peh-oe-ji.ogg"></phonos>, chữ Hán: 白話字, 'bạch thoại tự', Bản mẫu:Lit; POJ), còn được gọi là chữ Latinh Giáo hội, là lối chính tả được dùng phổ biến để viết các phương ngôn tiếng Tuyền Chương thuộc nhánh Mân Nam,[1] đặc biệt là tiếng Phúc Kiến Đài Loantiếng Hạ Môn. Trong thời kỳ hưng thịnh, hệ chữ viết Latinh này có hàng trăm nghìn người sử dụng.[2]

Phiên âm Bạch thoại, tiếng Mân Nam
Pe̍h-ōe-jī
A sample of POJ text
Phiên âm Bạch thoại, tiếng Mân Nam
Thể loại
Sáng lậpWalter Henry Medhurst
Elihu Doty
John Van Nest Talmage
Thời kỳ
183?–?
Các ngôn ngữtiếng Mân Nam
phương ngữ Hạ Môn
tiếng Đài Loan
Hệ chữ viết liên quan
Nguồn gốc
?
  • Phiên âm Bạch thoại, tiếng Mân Nam
Hậu duệ
Phiên âm Bạch thoại, tiếng Khách Gia
Phiên âm Bạch thoại, tiếng Cám
Phiên âm Bình thoại, tiếng Hưng Hóa
TLPA
La Mã hóa tiếng Đài Loan (en)
ISO 15924
ISO 15924Bản mẫu:ISO 15924 code,
Bài viết này chứa các biểu tượng ngữ âm IPA trong Unicode. Nếu không thích hợp hỗ trợ dựng hình, bạn có thể sẽ nhìn thấy dấu chấm hỏi, hộp, hoặc ký hiệu khác thay vì kí tự Unicode. Để có hướng dẫn thêm về các ký hiệu IPA, hãy xem Trợ giúp:IPA.

Tên gọi

Bản mẫu:Hộp thông tin tên tiếng Trung/HeaderBản mẫu:Hộp thông tin tên tiếng Trung/ChineseBản mẫu:Hộp thông tin tên tiếng Trung/Footer

Tham khảo

  1. ^ Tân, Bō͘-Chin (2015). 白話字的起源與在台灣的發展 [Nguồn gốc của Pe̍h-ōe-jī và sự phát triển của nó tại Đài Loan] (bằng tiếng Trung). National Taiwan Normal University. tr. 1, 5.
  2. ^ Sakai, Tōru (ngày 11 tháng 6 năm 2003). 台語羅馬字的衰退係外來政權鎮壓的後果 [Sự suy tàn của chữ La-tinh hóa tiếng Đài Loan như là hệ quả của sự đàn áp từ các chính quyền ngoại lai] (bằng tiếng Trung).