Bảo hiểm bắt buộc là loại hình bảo hiểmpháp luật quy định bắt buộc các tổ chức, cá nhân phải tham gia nhằm bảo vệ lợi ích công cộng, môi trường và an toàn xã hội. Khác với bảo hiểm tự nguyện, bảo hiểm bắt buộc có các điều kiện, mức phí và số tiền bảo hiểm tối thiểu do Nhà nước quy định, và cả bên mua bảo hiểm lẫn doanh nghiệp bảo hiểm đều có nghĩa vụ phải tuân thủ.[1] Tại Việt Nam, hệ thống bảo hiểm bắt buộc được chia thành hai nhóm chính: bảo hiểm thương mại bắt buộc (theo Luật Kinh doanh bảo hiểm) và bảo hiểm xã hội bắt buộc (theo Luật Bảo hiểm xã hội và các luật liên quan).

Các loại bảo hiểm bắt buộc theo Luật Kinh doanh bảo hiểm

Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023) quy định bảo hiểm bắt buộc là sản phẩm bảo hiểm nhằm bảo vệ lợi ích công cộng, môi trường và an toàn xã hội.[2] Các loại bảo hiểm bắt buộc cụ thể được Chính phủ quy định chi tiết trong các nghị định hướng dẫn, căn cứ vào nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ.

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

Đây là loại bảo hiểm bắt buộc áp dụng cho tất cả chủ xe cơ giới (bao gồm xe ô tô, xe máy, xe chuyên dùng) tham gia giao thông tại Việt Nam. Mục đích là bảo vệ quyền lợi của bên thứ ba (người bị thiệt hại) khi xảy ra tai nạn. Chính phủ hiện đang áp dụng Nghị định số 67/2023/NĐ-CP, quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, và bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.[3] Nghị định này tiếp tục có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 cho đến khi có văn bản sửa đổi, bổ sung.

Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc

Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc áp dụng đối với các cơ sở có nguy cơ cháy, nổ cao theo danh mục do Chính phủ quy định. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, Nghị định số 105/2025/NĐ-CP có hiệu lực, mở rộng danh mục các cơ sở bắt buộc phải mua bảo hiểm lên 44 nhóm loại hình, bao gồm nhà chung cư từ 5 tầng trở lên, trường học, bệnh viện, khách sạn, trung tâm thương mại, kho hàng, nhà ga, bến cảng có quy mô lớn, và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, kho chứa vật liệu dễ cháy nổ.[4] Việc không mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc có thể bị xử phạt hành chính với mức phạt lên tới 100 triệu đồng đối với tổ chức.

Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với hoạt động tư vấn pháp luật

Pháp luật Việt Nam quy định bắt buộc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề có tính chất tư vấn pháp lý và chuyên môn cao. Đối với lĩnh vực tư vấn pháp luật, các tổ chức hành nghề luật sư phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho luật sư của tổ chức mình. Mức phạt đối với hành vi không mua bảo hiểm này có thể từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng.[5] Ngoài ra, công chứng viên cũng thuộc diện bắt buộc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo Luật Công chứng năm 2014.


Bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng

Trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, Nghị định số 67/2023/NĐ-CP quy định các loại bảo hiểm bắt buộc bao gồm: bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng; bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng; và bảo hiểm đối với vật tư, vật liệu, phương tiện, thiết bị thi công và người lao động thi công trên công trường.[6] Các quy định này nhằm đảm bảo an toàn cho công trình và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan khi xảy ra sự cố.

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người vận chuyển hàng không đối với hành khách

Đây là loại bảo hiểm bắt buộc đối với các hãng hàng không, nhằm bảo đảm bồi thường cho hành khách trong trường hợp xảy ra tai nạn hoặc sự cố trong quá trình vận chuyển. Mức bồi thường và phạm vi bảo hiểm được quy định chi tiết trong các văn bản pháp luật chuyên ngành về hàng không dân dụng.

Bảo hiểm xã hội bắt buộc

Bảo hiểm xã hội bắt buộc là một trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội Việt Nam, áp dụng cho người lao động và người sử dụng lao động theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025). Bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm các chế độ: ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; và tử tuất.[7] Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện nay là 25% trên tiền lương làm căn cứ đóng, được phân bổ giữa người lao động và người sử dụng lao động. Bên cạnh đó, người lao động còn phải tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc, tạo thành ba loại bảo hiểm bắt buộc cơ bản trong quan hệ lao động.

Bảo hiểm y tế bắt buộc

Bảo hiểm y tế bắt buộc được thực hiện theo Luật Bảo hiểm y tế năm 2024. Mức đóng bảo hiểm y tế hằng tháng được tính bằng 4,5% mức lương cơ sở (hiện là 2.340.000 đồng/tháng). Năm 2026, mức hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế tiếp tục được mở rộng với 11 nhóm đối tượng được hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh.[8]

Theo Luật Việc làm năm 2025 (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026), bảo hiểm thất nghiệp là loại bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động có hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên. Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải đáp ứng các điều kiện như đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, và chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp.[9]

Cơ sở pháp lý và hiệu lực thi hành

Căn cứ theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, Chính phủ có thẩm quyền ban hành các nghị định hướng dẫn chi tiết về các loại bảo hiểm bắt buộc. Đáng chú ý, Nghị quyết số 32/NQ-CP năm 2026 của Chính phủ công bố ba nghị định quan trọng liên quan đến bảo hiểm bắt buộc tiếp tục có hiệu lực thi hành, bao gồm: Nghị định số 46/2023/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm; Nghị định số 67/2023/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng; và Nghị định số 174/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm.[10]

Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội và việc bỏ cấp huyện không làm thay đổi bản chất các quy định về bảo hiểm bắt buộc, tuy nhiên có thể ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện và quản lý nhà nước về bảo hiểm tại các địa phương.[11]

Chú thích

  1. ^ "Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 số 08/2022/QH15". Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2026.
  2. ^ "Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 số 08/2022/QH15". Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2026.
  3. ^ "Quy định bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới tiếp tục có hiệu lực". Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2026.
  4. ^ "Nhiều cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc từ ngày 1/7/2025". Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2026.
  5. ^ "Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên và luật sư". Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2026.
  6. ^ "Đề xuất quy định mới về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng". Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2026.
  7. ^ "Quy định về mức đóng BHXH bắt buộc từ ngày 01/7/2025". Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2026.
  8. ^ "Năm 2026 mức đóng, hưởng bảo hiểm y tế thay đổi ra sao?". Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2026.
  9. ^ "Bốn điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 2026". Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2026.
  10. ^ "Quy định bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới tiếp tục có hiệu lực". Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2026.
  11. ^ "Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh". Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2026.