Bằng Thành
Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/cat
|
Bằng Thành
|
||
|---|---|---|
| Xã | ||
| Hành chính | ||
| Quốc gia | ||
| Vùng | Đông Bắc Bộ | |
| Tỉnh | Thái Nguyên | |
| Địa lý | ||
| Tọa độ: 22°36′37″B 105°39′58″Đ / 22,610243°B 105,666106°Đ | ||
|
| ||
| Diện tích | 208,22 km² | |
| Dân số (2025) | ||
| Tổng cộng | 13.984 người | |
| Mật độ | 67 người/km² | |
| Khác | ||
| Website | bangthanh | |
Bằng Thành là xã cực bắc của tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam. Khu vực trụ sở cơ quan của xã là trung tâm hành chính của huyện Pác Nặm cũ.
Địa lý
Xã có vị trí địa lý:
- Phía đông giáp tỉnh Cao Bằng và xã Nghiên Loan
- Phía tây giáp tỉnh Cao Bằng và xã Cao Minh
- Phía nam giáp xã Cao Minh và xã Nghiên Loan
- Phía bắc giáp tỉnh Cao Bằng
Xã Bằng Thành có diện tích 208,22 km², dân số năm 2025 là 13.984 người.
Lịch sử
Tháng 6 năm 2025, xã Bằng Thành được thành lập trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bằng Thành (diện tích tự nhiên là 83,54 km², dân số là 4.267 người), xã Bộc Bố (diện tích tự nhiên là 53,36 km², dân số là 5.175 người), xã Nhạn Môn (diện tích tự nhiên là 43,67 km², dân số là 2.381 người) và xã Giáo Hiệu (diện tích tự nhiên là 27,65 km², dân số là 2.161 người) của huyện Pác Nặm. Trụ sở làm việc của xã nằm tại xã Bộc Bố cũ.[1]
Hành chính
Từ tháng 6 năm 2026, xã Bằng Thành được sắp xếp từ 38 thôn thành 16 thôn, với 2.914 hộ dân và 13.421 nhân khẩu.[2] Trừ thôn Đại Đồng, các thôn còn lại đều là thôn đặc biệt khó khăn.[3]
| Thôn | Số hộ (2026) |
Nhân khẩu (2026) |
Thôn cũ |
|---|---|---|---|
| Nhạn Môn | 173 | 711 | Khuổi Ỏ, Phai Khỉm |
| Vi Lạp | 193 | 881 | Nà Bẻ, Vi Lạp, Phiêng Tạc |
| Slam Vè | 151 | 702 | Ngảm Váng, Nặm Khiếu, Slam Vè, ba hộ Hồng Mú |
| Nà Mỵ | 168 | 795 | Nà Mỵ, Khâu Slôm |
| Giáo Hiệu | 233 | 1.084 | Khuổi Lè, Cốc Lào, Hồng Mú (trừ ba hộ), Nà Muồng (trừ 55 hộ Nà Thiêm) |
| Nặm Mây | 152 | 718 | Nà Hoi, Nặm Mây, 55 hộ Nà Thiêm (Nà Muồng) |
| Khâu Phảng | 152 | 699 | Khâu Vai, Khâu Phảng và 23 hộ Khuối Trà và Cốc Phầy (Nà Phầy) |
| Nà Lẹng | 150 | 541 | Nà Lẹng, nhóm 24 hộ Nà Phầy và một hộ Nà Coóc |
| Bộc Bố | 224 | 887 | Phiêng Lủng, Nà Coóc (trừ 41 hộ) và năm hộ Đông Lẻo |
| Đại Đồng | 167 | 625 | Đông Lẻo (trừ năm hộ), 40 hộ Nà Coóc, một hộ Ngã Ba |
| Ngã Ba | 174 | 776 | Ngã Ba (trừ hai hộ), Khâu Đấng |
| Nà Làng | 150 | 725 | Nà Làng, Lủng Pảng và một hộ Ngã Ba |
| Pác Nặm | 202 | 1.015 | Khuổi Lính, Pác Nặm, Khuổi Khí |
| Nà Lại | 235 | 1.187 | Nà Cà, Nà Lại, Khâu Bang |
| Bản Khúa | 200 | 1.018 | Lủng Mít, Bản Khúa, Phja Đăm |
| Bản Mạn | 189 | 993 | Bản Mạn, Khuổi Mạn |
Đến năm 2019, xã Bằng Thành có 16 thôn là Khuổi Mạn, Pác Nặm, Khuổi Luông, Khuổi Lính, Khuổi Khí, Bản Khúa, Phja Đăm, Nà Lại, Nà Cà, Nà Vài, Lủng Mít, Khuổi Sảm, Bản Mạn, Khuổi Lạn, Khâu Bang, Nặm Sam.
Xã Nhạn Môn có tám thôn là Khuổi Ỏ, Phai Khỉm, Nà Bẻ, Vi Lạp, Phiêng Tạc, Ngảm Váng, Nặm Khiếu, Slam Vè.
Xã Giáo Hiệu có tám thôn là Nà Thiêm, Nà Muồng, Nà Mỵ, Nà Hin, Khâu Slôm, Hồng Mú, Khuổi Lè, Cốc Lào.
Xã Bộc Bố có 15 thôn là Nà Coóc, Đông Lẻo, Nà Lẹng, Nà Lẩy, Lủng Pảng, Phiêng Lủng, Khâu Vai, Nặm Mây, Nà Phẩn, Nà Hoi, Nà Phầy, Khâu Phảng, Khâu Đấng, Khuổi Bẻ, Nà Nghè.[4]
Chú thích
- ^ "Đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thái Nguyên (mới) năm 2025". Cổng thông tin điện tử Quốc hội. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Infographic dự thảo phương án sắp xếp, sáp nhập thôn trên địa bàn xã Bằng Thành". Trang thông tin điện tử xã Bằng Thành.
- ^ "Phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên". Sở Tư Pháp tỉnh Thái Nguyên.
- ^ "Về việc phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn". Công báo tỉnh Bắc Kạn. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2025.