Đức là một liên bang gồm 16 bang có chủ quyền một phần (tiếng Đức: Länder, sing. Land).[lower-alpha 1][1][2] Mỗi bang có hiến pháp và chính quyền riêng. Tuy nhiên, Điều 31 Luật cơ bản Cộng hòa Liên bang Đức quy định luật liên bang có giá trị cao hơn luật tiểu bang.

Bang Đức
Thể loạiBang
Vị tríĐức
Số lượng còn tồn tại16
Dân số682,986 (Bremen) –
17,932,651 (NRW)
Diện tích419,4 km2 (161,92 dặm vuông Anh) (Bremen) –
70.549,4 km2 (27.239,29 dặm vuông Anh) (Bavaria)
Hình thức chính quyềnChính quyền bang
Đơn vị hành chính thấp hơnGovernmental district, district, Amt, municipality

Các bang được chia làm hai loại: thành bang gồm 3 đơn vị và bang gồm 13 đơn vị.

Lịch sử

Tây Đức (1945–1990)

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Khối Đồng Minh chiếm đóng Đức và chia ra làm 4 vùng chiếm đóng thuộc Hoa Kỳ, Anh, Pháp và Liên Xô.

Tháng 8 năm 1946, theo quy định của chính quyền quân sự Anh, những vùng trước đây thuộc bang Phổ được tách ra và thành lập các bang mới như bang Hannover (sau này nhập với bang Braunschweig, Oldenburg, Schaumburg-Lippe thành bang Niedersachsen), Nordrhein-WestfalenSchleswig-Holstein. Hamburg trở thành một thành bang riêng biệt.

Bang Rheinland-Pfalz cũng được tạo ra vào năm 1946 theo quy định của chính quyền quân đội Pháp.

Năm 1947, bang Lippe do thúc dục của chính quyền Anh từ bỏ sự độc lập, và sau khi đàm phán với cả hai bang nằm bên cạnh, Niedersachsen và Nordrhein-Westfalen, đã chọn Nordrhein-Westfalen.

Hiến pháp bang Hessen được người dân chấp nhận trong một cuộc bỏ phiếu đã có hiệu lực vào ngày 1 tháng 12 năm 1946. Đây là hiến pháp đầu tiên sau cuộc chiến. Cùng vào ngày đó người dân bang Bayern cũng chấp nhận hiến pháp mới.

Ngày 25 tháng 2 năm 1947, ủy ban kiểm soát của Khối Đồng Minh quyết định giải thể bang Phổ. BrandenburgSachsen-Anhalt trở thành độc lập mặc dù trong hiến pháp đầu tiên chỉ gọi là vùng chứ không phải là bang. Trong vùng chiếm đóng của Liên Xô thì hiến pháp của bang độc lập Sachsen được ban hành vào tháng 2 năm 1947.

Ngày 23 tháng 5 năm 1949, Luật cơ bản Cộng hòa Liên bang Đức được tuyên bố, với sự tham dự của các bang Schleswig-Holstein, Niedersachsen, Hamburg, Bremen, Nordrhein-Westfalen, Rheinland-Pfalz, Hessen, Württemberg-Baden, Baden, Württemberg-Hohenzollern và Bayern. Tây Berlin có một địa vị đặc biệt theo hiệp ước của 4 nước chiếm đóng, mặc dù theo hiến pháp mới đã được xem là một bang nước này.

Sự thay đổi đầu tiên từ khi Cộng hòa liên bang Đức được thành lập, xảy ra vào ngày 25 tháng 4 năm 1952 khi Baden, Württemberg-Baden und Württemberg-Hohenzollern thống nhất thành bang Baden-Württemberg.

Cùng vào năm đó mặc dù các bang của nước Cộng hòa dân chủ Đức không được chính thức bị giải thể, nhưng đã được chia ra thành 14 vùng hành chính. Đông Berlin (Ostsektor Berlin), không phải theo những luật lệ mới vì không thuộc nước này.[3]

Cho đến năm 1962, Đông Berlin mới trở thành thủ đô và như vậy có địa vị của một vùng hành chính của Cộng hòa Dân chủ Đức.[4]

Bang Saarland mà độc lập nhưng nằm dưới sự bảo hộ của Pháp từ năm 1946 trở thành một bang của Cộng hòa liên bang Đức vào ngày 1 tháng giêng 1957 sau một cuộc trưng cầu dân ý.

Nước Đức tái thống nhất (1990–nay)

Tháng 7 năm 1990, các tỉnh thuộc Cộng hòa Dân chủ Đức bị giải thể và 5 bang cũ được tái lập. (Mecklenburg được mang lại tên Mecklenburg-Vorpommern, mà đã có từ năm 1945 tới năm 1947). Mecklenburg-Vorpommern, Brandenburg, Sachsen, Sachsen-Anhalt, Thüringen cũng như là Berlin (Đông và Tây Berlin nhập chung lại với nhau) vào ngày 3 tháng 10 năm 1990 theo như hợp đồng thống nhất (Einigungsvertrag) trở thành những bang mới của Cộng hòa Liên bang Đức.

Chính quyền

Phân cấp hành chính

 Cấp Liên bangLiên bangThành bang(Vùng hành chính)Huyện (Nông thôn)(Xã chung)Xã(Xã)Huyện Đô thị
Khu vực hành chính của Đức (hình ảnh có thể nhấn)

Thành bang (tiếng Đức: Stadtstaaten) là một bang đồng thời là một thành phố như Berlin hoặc Hamburg hoặc hai thành phố liên minh lại như ở bang Bremen. Thành bang không có các đơn vị hành chính địa phương nhỏ hơn, nhưng có thể phân thành các quận (Stadtbezirk) để quản lý.

Trong số các bang có 5 bang mà mỗi bang được phân thành các vùng hành chính (Regierungsbezirk). Mỗi vùng hành chính lại được phân thành các huyện (Landkreis) hoặc các đô thị độc lập (Kreisfreie Stadt). 8 bang khác được phân chia thẳng thành các huyện và đô thị độc lập. Đô thị độc lập không có các đơn vị hành chính nhỏ hơn, còn huyện lại được phân thành các xã (Gemeinde). Ở một số nơi, vài xã có thể liên hợp thành một cụm (Kommunalverbände).

Các vùng hành chính

Từ tháng 3 năm 2012, chỉ còn có 19 vùng hành chính.

Huyện và đô thị độc lập

Huyện (tiếng Đức: Landkreis) là đơn vị hành chính địa phương cấp trung gian. Huyện đứng dưới bang, hoặc ở những bang có vùng hành chính thì huyện đứng dưới vùng hành chính. Huyện đứng trên xã, hoặc ở những nơi có cụm xã liên hợp thì huyện đứng trên cụm. Những đô thị có quy mô dân số trên 100.000 người thì thường không thuộc huyện mà tương đương huyện - đó là các đô thị độc lập (Kreisfreie Stadt). Tuy nhiên, có một số đô thị ở Nordrhein-Westfalen mặc dù có dân số trên 100.000 người vẫn không được độc lập.

Tùy theo quy mô của thành phố, phân cấp danh xưng sẽ khác nhau. Thông thường, nếu dân số chỉ trên 100.000 dân, thì gọi là Großstadt (thành phố lớn), trên 1 triệu dân gọi là Millionenstadt hay Metropole, trên 10 triệu thì gọi là Megastadt (siêu đô thị).

Cả nước Đức hiện có 313 huyện và 116 đô thị độc lập.

, hay chính xác hơn là Công xã (tiếng Đức: Gemeinde), là đơn vị độc lập nhỏ nhất. Trong Đức hiện thời có 12.320 xã và 248 vùng lãnh thổ không thuộc xã (Gemeindefreies Gebiet). Xã có những tổ chức công cộng mà được bầu trực tiếp. Một số xã được quyền mang tên thành phố (Stadt), có thể vì lý do lịch sử với nhiều quyền lợi đặc biệt (như tự lấy thuế) hoặc là những xã lớn, mà vì vị thế và vai trò của nó được gọi là thành phố (mỗi bang có quy luật khác nhau về điều này).

Tùy theo quy mô của thành phố, phân cấp danh xưng sẽ khác nhau. Thông thường, nếu dân số dưới 10 vạn dân sẽ được gọi là Mittelstadt (thành phố vừa), dưới 2 vạn là Kleinstadt (thành phố nhỏ) và dưới 5.000 dân là Landstadt (thị trấn).

Danh sách

Bang State code Từ năm Thủ phủ Cơ quan lập pháp Người đứng đầu bang và chính quyền

(Thủ hiến hoặc Thị trưởng)

Số phiếu Hội đồng Liên bang Diện tích

(km2)

Dân số

(2023-12-31)[5]

Mật độ dân số (người/km2) Chỉ số phát triển con người

(2022)[6]

GDP bình quân đầu người

(€; 2023)[7]

  Baden-Württemberg BW 1952[8] Stuttgart Landtag Cem Özdemir (Greens) 6 35,748 11,230,740 314.2 0.963 54,339
  Bavaria

(Bayern)

BY 1949 Munich

(München)

Landtag Markus Söder (CSU) 6 70,541 13,176,426 186.8 0.958 57,343
  Berlin BE 1990[9] Abgeord­netenhaus Kai Wegner (Liên minh Dân chủ Kitô giáo Đức) 4 891.1 3,662,381 4,110 0.967 51,209
  Brandenburg BB 1990 Potsdam Landtag Dietmar Woidke (Đảng Dân chủ Xã hội Đức) 4 29,654 2,554,464 86.14 0.926 37,814
  Bremen HB 1949 Bremen Bürger­schaft Andreas Bovenschulte (Đảng Dân chủ Xã hội Đức) 3 419.4 702,655 1,676 0.954 56,981
  Hamburg HH 1949 Bürger­schaft Peter Tschentscher (Đảng Dân chủ Xã hội Đức) 3 755.1 1,851,596 2,452 0.975 79,167
  Hesse

(Hessen)

HE 1949 Wiesbaden Landtag Boris Rhein (Liên minh Dân chủ Kitô giáo Đức) 5 21,116 6,267,546 296.8 0.954 54,806
Bản mẫu:Country data Lower Saxony

(Niedersachsen)

NI 1949 Hanover

(Hannover)

Landtag Olaf Lies (Đảng Dân chủ Xã hội Đức) 6 47,710 8,008,135 167.9 0.936 44,531
  Mecklenburg-Vorpommern

(Mecklenburg–Western Pomerania)

MV 1990 Schwerin Landtag Manuela Schwesig (Đảng Dân chủ Xã hội Đức) 3 23,295 1,578,041 67.74 0.922 36,335
Bản mẫu:Country data North Rhine-Westphalia

(Nordrhein-Westfalen)

NW 1949 Düsseldorf Landtag Hendrik Wüst (Liên minh Dân chủ Kitô giáo Đức) 6 34,112 18,017,520 528.2 0.946 46,194
Bản mẫu:Country data Rhineland-Palatinate

(Rheinland-Pfalz)

RP 1949 Mainz Landtag Gordon Schnieder (Liên minh Dân chủ Kitô giáo Đức) 4 19,858 4,125,163 207.7 0.938 41,797
  Saarland SL 1957[10] Saarbrücken Landtag Anke Rehlinger (Đảng Dân chủ Xã hội Đức) 3 2,572 1,014,047 394.3 0.934 41,617
  Saxony

(Sachsen)

SN 1990 Dresden Landtag Michael Kretschmer (Liên minh Dân chủ Kitô giáo Đức) 4 18,450 4,054,689 219.8 0.944 38,143
Bản mẫu:Country data Saxony-Anhalt

(Sachsen-Anhalt)

ST 1990 Magdeburg Landtag Sven Schulze (Liên minh Dân chủ Kitô giáo Đức) 4 20,464 2,144,570 104.8 0.921 35,911
  Schleswig-Holstein SH 1949 Kiel Landtag Daniel Günther (Liên minh Dân chủ Kitô giáo Đức) 4 15,804 2,953,202 186.9 0.929 40,090
Bản mẫu:Country data Thuringia

(Thüringen)

TH 1990 Erfurt Landtag Mario Voigt (Liên minh Dân chủ Kitô giáo Đức) 4 16,202 2,114,870 130.5 0.928 35,715

Xem thêm

Ghi chú

  1. ^ Phát âm:
    • Länder: [lɛndɐ] <phonos file="De-Länder2.ogg"></phonos>
    • Land: [lant] <phonos file="De-Land2.ogg"></phonos>
    Trong giao tiếp hàng ngày cũng được gọi là (sing.Bundesland [ˈbʊndəsˌlant] <phonos file="De-Bundesland.ogg"></phonos>/(pl.Bundesländer [ˈbʊndəsˌlɛndɐ] <phonos file="De-Bundesländer.ogg"></phonos>, "Federate State/s")

Tham khảo

  1. ^ Tomuschat, Christian; Currie, David P. (tháng 4 năm 2010). "Basic Law for the Federal Republic of Germany" (PDF). Deutscher Bundestag Public Relations Division. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 19 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2010.
  2. ^ House of Commons of the United Kingdom (ngày 28 tháng 2 năm 1991). "House of Commons debates (Welsh affairs)". Parliament of the United Kingdom. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2011.
  3. ^ "Gesetz über die weitere Demokratisierung des Aufbaus und der Arbeitsweise der staatlichen Organe in den Ländern in der Deutschen Demokratischen Republik  vom 23. Juli 1952". Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2013. {{Chú thích web}}: no-break space character trong |tựa đề= tại ký tự số 157 (trợ giúp)
  4. ^ "Erlaß des Staatsrates der Deutschen Demokratischen Republik zu den Ordnungen über die Aufgaben und die Arbeitsweise der Stadtverordnetenversammlungen und der Stadtbezirksversammlungen und ihrer Organe in der Hauptstadt der Deutschen Demokratischen Republik, Berlin, und den Stadtkreisen mit Stadtbezirken  vom 7. September 1961 (GBl. I S. 169)". Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2013. {{Chú thích web}}: no-break space character trong |tựa đề= tại ký tự số 309 (trợ giúp)
  5. ^ "Germany: Administrative Division". City Population. ngày 30 tháng 1 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2025.
  6. ^ "Sub-national HDI - Subnational HDI - Global Data Lab". globaldatalab.org. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2025.
  7. ^ "Bruttoinlandsprodukt je Einwohner nach Bundesländern 2023". de.statista.com. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2025.
  8. ^ The states of Baden, Württemberg-Baden, and Württemberg-Hohenzollern were constituent states of the federation when it was formed in 1949. They united to form Baden-Württemberg in 1952.
  9. ^ Berlin has only officially been a Bundesland since reunification, even though West Berlin was largely treated as a state of West Germany.
  10. ^ Though it was originally founded in 1920 after World War I.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Đơn vị hành chính cấp một của các quốc gia châu Âu