Biển xe cơ giới Việt Nam

(Đổi hướng từ Biển số xe Việt Nam)

Biển xe cơ giới (hay còn gọi là biển số xe) là biển được sử dụng để hiển thị dấu đăng ký của phương tiện tại Việt Nam. Đây là biển bắt buộc đối với phương tiện cơ giới sử dụng trên đường công cộng để hiển thị biển đăng ký xe.

Thiết kế Biển số xe cơ giới tiêu chuẩn từ năm 2020
Xe ô tô (bao gồm xe tải, rơ moóc...) nói chung

Định dạng hiện tại

Các quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới và xe máy chuyên dùng hiện nay được điều chỉnh bởi Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ Công an, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025[1]. Thông tư này thay thế các quy định trước đó, bao gồm Thông tư 24/2023/TT-BCA. Biển số xe được sản xuất bằng hợp kim nhôm, có màng và mực phản quang, huy hiệu công an đóng chìm rõ nét, các chữ, số và ký hiệu được dập nổi, bốn góc được bo tròn. Chỉ biển số xe đăng ký tạm thời được in trên giấy.

Xe ô tô được gắn hai biển số, một biển ngắn có kích thước 330 × 165 mm và một biển dài có kích thước 520 × 110 mm.

Xe mô tô (xe máy), xe gắn máy (kể cả xe máy điện) được gắn một biển số ở phía sau, kích thước 190 × 140 mm.

Máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc được gắn một biển số ở phía sau, kích thước 330 × 165 mm.

Biển số xe của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong nước

STT Biển số Chức năng Ví dụ
1 Nền biển màu trắng, chữ và số màu đen Xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp không khungkhông khung
2 Nền biển màu xanh dương, chữ và số màu trắng Xe của các cơ quan chính trị, công an không khung
3 Nền biển màu đỏ, chữ và số màu trắng Xe quân sự, xe của các doanh nghiệp quân đội không khung
4 Nền biển màu vàng, chữ và số đen Xe hoạt động kinh doanh vận tải và xe máy chuyên dùng
  • Đối với xe ô tô, hai chữ số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, hai chữ cái là seri đăng ký, và năm chữ số sau là thứ tự xe đăng ký từ 000.01 đến 999.99. Seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z.
  • Đối với xe mô tô (xe máy), xe gắn máy (kể cả xe máy điện), hai chữ số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, hai chữ cái là seri đăng ký, và năm chữ số sau là thứ tự xe đăng ký từ 000.01 đến 999.99. Seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một trong 20 chữ cái: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z (ngoại trừ các cặp chữ cái: CD, CT, DA, HC, LB, LD, MK).

Biển số xe của cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập trong nước

  • Biển số xe ô tô nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 11 chữ cái: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M cấp cho xe của các cơ quan, tổ chức sau đây:
    • Các cơ quan của Đảng
    • Văn phòng Chủ tịch nước
    • Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội
    • Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp
    • Các Ban chỉ đạo Trung ương
    • Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân
    • Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
    • Ủy ban an toàn giao thông quốc gia
    • Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổ chức chính trị - xã hội (gồm Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam)
    • Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước
    • Đơn vị sự nghiệp công lập (trừ cơ sở đào tạo, sát hạch lái xe)
  • Biển số xe mô tô nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 11 chữ cái: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9, cấp cho xe của các đối tượng nêu trên.

Biển số xe của cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài

  • Đối với xe ô tô, hai chữ số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế gồm ba chữ số tự nhiên, hai chữ cái là seri biển số chỉ nhóm đối tượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài, và hai chữ số cuối cùng là thứ tự xe đăng ký gồm hai chữ số tự nhiên từ 01 đến 99.
  • Đối với xe mô tô, hai chữ số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế gồm ba chữ số tự nhiên, hai chữ cái là seri biển số chỉ nhóm đối tượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài, và ba chữ số cuối cùng là thứ tự xe đăng ký gồm ba chữ số tự nhiên từ 01 đến 999.
  • Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu NG màu đỏ cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó, riêng biển số xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự có thứ tự đăng ký là số 01 và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các nhóm số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký[2].
  • Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu QT màu đỏ cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.
  • Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu CV cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế.
  • Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu NN cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài khác.

Các loại biển số xe có ký hiệu riêng hoặc tem nhận diện riêng

  • Seri CD cấp cho phương tiện chuyên dụng như xe chở tiền, xe hút bể phốt, cần cẩu,...
  • Seri RM cấp cho romoóc, sơ mi rơmoóc.
  • Seri HC cấp cho xe ô tô phạm vi hoạt động hạn chế, xe chở người bốn bánh gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh gắn động cơ, xe điện tham quan,...
  • Seri KT cấp cho xe của doanh nghiệp quân đội.
  • Seri cấp cho xe thí điểm.
  • Biển số xe trúng đấu giá có gắn tem nhận diện nền màu đỏ và màu vàng, chữ màu xanh.

Danh mục mã tỉnh

Theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, từ ngày 12 tháng 6 năm 2025, cả nước còn 34 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương[3]. Theo hướng dẫn của Bộ Công an, ký hiệu biển số xe của các địa phương sau hợp nhất bao gồm ký hiệu biển số của các địa phương được hợp nhất[4]. Dưới đây là bảng ký hiệu mã số tỉnh thành Việt Nam hiện hành:

STT Tên tỉnh, thành phố Ký hiệu biển số
1 Cao Bằng 11
2 Lạng Sơn 12
3 Quảng Ninh 14
4 Bắc Ninh 99, 98
5 Tuyên Quang 22, 23
6 Lào Cai 24, 21
7 Lai Châu 25
8 Điện Biên 27
9 Sơn La 26
10 Thái Nguyên 20, 97
11 Phú Thọ 19, 28, 88
12 Hà Nội 29, 30, 31, 32, 33, 40
13 Hải Phòng 15, 16, 34
14 Hưng Yên 89, 17
15 Ninh Bình 35, 18, 90
16 Thanh Hóa 36
17 Nghệ An 37
18 Hà Tĩnh 38
19 Quảng Trị 74, 73
20 TP. Huế 75
21 Đà Nẵng 43, 92
22 Quảng Ngãi 76, 82
23 Gia Lai 81, 77
24 Đắk Lắk 47, 78
25 Khánh Hòa 79, 85
26 Lâm Đồng 49, 48, 86
27 Đồng Nai 60, 39, 93
28 TP. Hồ Chí Minh 41, 50 đến 59, 61, 72
29 Tây Ninh 70, 62
30 Đồng Tháp 66, 63
31 Cần Thơ 65, 83, 95
32 Vĩnh Long 64, 71, 84
33 Cà Mau 69, 94
34 An Giang 68, 67

Lưu ý: Biển số có ký hiệu của địa phương được giữ nguyên tên sau sáp nhập được cấp trước (ví dụ: tỉnh Hưng Yên 89, tỉnh Ninh Bình 35, tỉnh Đồng Tháp 66, riêng tỉnh An Giang cấp ký hiệu 68). Sau khi cấp hết ký hiệu biển số này, sẽ tiến hành cấp đến các ký hiệu còn lại từ thấp đến cao[5].

Biển số xe quân sự

Tập tin:2021 Vietnam Ministry of National Defence military vehicle plate templates (colorized).jpg
Các mẫu thiết kế tiêu chuẩn theo Thông tư 169/2021/TT-BQP của Bộ Quốc phòng

Biển số xe quân sự do Cục Xe – Máy trực thuộc Bộ Quốc phòng cấp cho các đơn vị, cơ quan thuộc lực lượng vũ trang do Bộ quản lý. Biển xe có nền màu đỏ và chữ số màu trắng, gồm mã 2 chữ cái và 4 chữ số (với xe ôtô, đối với xe môtô là 3 chữ số). Xe rơmoóc có biển số gồm mã 2 chữ cái và 3 chữ số, cộng với hai chữ "RM"; đối với xe sơmi rơmoóc là hai chữ "BM". Biển số xe máy chuyên dùng gồm mã 2 chữ cái, cộng với chữ L, S hoặc X, sau đó là 4 chữ số. Quy định chi tiết được nêu tại Thông tư 169/2021/TT-BQP ngày 23 tháng 12 năm 2021[6].

Mã của các đơn vị, cơ quan quân đội là như sau:

Mã cơ quan Cơ quan
AA Quân đoàn 12 (kế thừa từ Quân đoàn 1 cũ)
AB Quân đoàn 12 (kế thừa từ Quân đoàn 2 cũ)
AC Quân đoàn 34 (kế thừa từ Quân đoàn 3 cũ)
AD Quân đoàn 34 (kế thừa từ Quân đoàn 4 cũ)
AM Binh đoàn 18 (Tổng Công ty Trực thăng Việt Nam - VNH)
AN Binh đoàn 15
AP Lữ đoàn 144
AT Binh đoàn 12 (Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn)
AV Binh đoàn 11 (Tổng Công ty Thành An)
AX Binh đoàn 16
BB Binh chủng Tăng, Thiết giáp
BC Binh chủng Công binh
BH Binh chủng Hóa học
BK Binh chủng Đặc công
BL Bộ Tư lệnh Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
BP Binh chủng Pháo binh
BS Bộ Tư lệnh Cảnh sát Biển (CSB)
BT Binh chủng Thông tin liên lạc
CA Tổng Công ty 36
CB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank)
CC Tổng Công ty Xăng dầu Quân đội (MIPECORP)
CD Tổng Công ty Xuất nhập khẩu tổng hợp Vạn Xuân (VAXUCO)
CH Binh đoàn 19 (Tổng công ty Đông Bắc cũ)
CK Tổng Công ty Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Quốc phòng (GAET)
CM Tổng Công ty Thái Sơn
CN Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị (MHDI)
CP Tổng Công ty 319
CT Công ty Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất (TECAPRO)
CV Tổng Công ty Xây dựng Lũng Lô
DB Tổng Công ty Đông Bắc
HA Học viện Quốc phòng
HB Học viện Lục quân
HC Học viện Chính trị
HD Học viện Kỹ thuật quân sự (Trường Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn)
HE Học viện Hậu cần
HH Học viện Quân y (Trường Đại học Y dược Lê Hữu Trác)
HL Học viện Khoa học Quân sự
HN Trường Đại học Chính trị
HQ Trường Đại học Nguyễn Huệ (Trường Sĩ quan Lục quân 2)
HT Trường Đại học Trần Quốc Tuấn (Trường Sĩ quan Lục quân 1)
KA Quân khu 1
KB Quân khu 2
KC Quân khu 3
KD Quân khu 4
KK Quân khu 9
KN Đặc khu Quân sự Quảng Ninh (cũ)
KP Quân khu 7
KT Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội
KV Quân khu 5
ND Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị (MHDI)
PA Cục Đối ngoại
PC Tổng cục Tình báo (Tổng cục II)
PG Cục Gìn giữ hòa bình Việt Nam (VNDPKO)
PK Ban Cơ yếu Chính phủ
PL Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam
PM Viện Thiết kế (Công ty TNHH MTV Tư vấn Thiết kế và Đầu tư Xây dựng)
PP-10 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
PP-40 Bệnh viện Quân y 175
PP-60 Viện Y học Cổ truyền Quân đội
PT Cục Tài chính
PQ Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự (AMST)
PX Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga
PY Cục Quân y
QA Quân chủng Phòng không - Không quân
QB Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng (VBG)
QC Bộ Tư lệnh Cảnh sát Biển (VCG)
QH Hải quân Nhân dân (VPN)
QK Quân chủng Phòng không - Không quân
QM Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng (Bộ Tư lệnh 86)
QP Quân chủng Phòng không - Không quân
TC Tổng cục Chính trị
TH Tổng cục Hậu cần
TK Tổng cục Công nghiệp quốc phòng (VDI)
TM Bộ Tổng Tham mưu
TN Tổng cục Tình báo (Tổng cục II)
TT Tổng cục Kỹ thuật
VB Binh đoàn 18 (Tổng Công ty Trực thăng Việt Nam - VNH)
VK Ủy ban Quốc gia Ứng phó Sự cố, Thiên tai và Tìm kiếm Cứu nạn
VT Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel)

Biển số 80

Biển xe có 2 mã số đầu là 80 do Cục Cảnh sát Giao thông (C08) thuộc Bộ Công an cấp cho hầu hết các cơ quan Trung ương hoặc thuộc Trung ương quản lý. Biển số có mã 80A/B/C. Các cơ quan được biết là được cấp biển số xe này là:

  1. Các ban của Trung ương Đảng
  2. Văn phòng Chủ tịch nước
  3. Văn phòng Quốc hội
  4. Văn phòng Chính phủ
  5. Bộ Công an
  6. Xe phục vụ các uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ
  7. Bộ Ngoại giao (bao gồm biến xe nước ngoài của Đại sứ, các thành viên Đại sứ quán, người đứng đầu các tổ chức Liên hợp quốc)
  8. Tòa án Nhân dân Tối cao
  9. Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao
  10. Thông tấn xã Việt Nam
  11. Báo Nhân dân
  12. Thanh tra Nhà nước
  13. Học viện Chính trị quốc gia
  14. Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bảo tàng, Khu di tích lịch sử Hồ Chí Minh
  15. Trung tâm lưu trữ quốc gia
  16. Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình (trước đây)
  17. Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
  18. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
  19. Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam
  20. Kiểm toán Nhà nước
  21. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
  22. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  23. Đài Truyền hình Việt Nam
  24. Hãng phim truyện Việt Nam
  25. Đài Tiếng nói Việt Nam
  26. Bộ Khoa học và Công nghệ

Biển số xe Bộ Ngoại giao

STT Biển số Ký hiệu đặc biệt Chức năng
1 Nền màu trắng, số màu đen, có sêri ký hiệu NG (Ngoại giao) màu đỏ Không Xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Xe của nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó
Có thứ tự đăng ký là số 01 và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký Xe của Đại sứ (hai chữ số đầu là 80) và Tổng Lãnh sự (hai chữ số đầu là tỉnh thành nơi đặt Tổng Lãnh sự quán)
Có thứ tự đăng ký là số 02 trở lên và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký Xe của các thành viên Đại sứ quán (hai chữ số đầu là 80) và các thành viên Tổng Lãnh sự quán (hai chữ số đầu là tỉnh thành nơi đặt Tổng Lãnh sự quán)
2 Nền màu trắng, số màu đen, có sêri ký hiệu QT (Quốc tế) màu đỏ Không Xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế Xe của nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó
Có hai chữ số đầu là 80 và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ ký hiệu xe của tổ chức quốc tế đó và thứ tự đăng ký Xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc tại Việt Nam
3 Nền màu trắng, chữ, Số màu đen, có sêri ký hiệu CV (Công vụ) Không Xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế
4 Nền màu trắng, chữ, Số màu đen, có ký hiệu NN (Nước ngoài) Xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài (trừ các đối tượng nêu trên)

Biển xe có mã số đầu theo địa phương (tỉnh, thành) đăng ký và 2 ký tự NN (nước ngoài), NG (ngoại giao), CV (công vụ) hoặc QT (quốc tế) cùng dãy số, do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cá nhân, tổ chức có yếu tố nước ngoài, trên cơ sở sự đề xuất của Đại sứ quán nước đó và sự đồng ý của Bộ Ngoại giao. Nền biển màu trắng, chữ và số màu đen, (riêng ký tự NG và QT màu đỏ), bao gồm:

  • Hai chữ số đầu: thể hiện địa điểm đăng ký (tỉnh/thành)
  • Ba chữ số tiếp theo: mã nước (quốc tịch người đăng ký)
  • Mã hai ký tự NN, NG, CV hoặc QT
  • Hai chữ số của phương tiện (đối với xe máy là ba chữ số)
  • Các biển có vạch màu đỏ chạy ngang qua chữ và số của biển thể hiện mức độ cao hơn của mỗi dòng biển đó (cấm xâm phạm dù bất cứ tình huống nào).
Ký hiệu mã quốc gia xe ô tô, mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài
Mã quốc gia (tổ chức) Quốc gia (tổ chức)
001-005   Áo
006-010   Albania
011-015   Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
016-020   Ai Cập
021-025   Azerbaijan
026-030   Ấn Độ
031-035   Angola
036-040   Afghanistan
041-045   Algeria
046-050   Argentina
051-055   Armenia
056-060   Iceland
061-065   Bỉ
066-070   Ba Lan
071-075   Bồ Đào Nha
076-080   Bulgaria
081-085   Burkina Faso
086-090   Brazil
091-095   Bangladesh
096-100   Belarus
101-105   Bolivia
106-110 Bản mẫu:Country data Benin
111-115   Brunei
116-120   Burundi
121-125   Cuba
126-130   Bờ Biển Ngà
131-135 Bản mẫu:Country data Cộng hoà Congo
136-140   Cộng hoà Dân chủ Congo
141-145   Chile
146-150   Colombia
151-155   Cameroon
156-160   Canada
161-165   Kuwait
166-170   Cambodia
171-175   Kyrgyzstan
176-180   Qatar
181-185   Cape Verde
186-190   Costa Rica
191-195   Đức
196-200   Zambia
201-205   Zimbabwe
206-210   Đan Mạch
211-215   Ecuador
216-220   Eritrea
221-225   Ethiopia
226-230   Estonia
231-235   Guyana
236-240   Gabon
241-245   Gambia
246-250   Djibouti
251-255   Gruzia
256-260   Jordan
261-265 Bản mẫu:Country data Guinea
266-270   Ghana
271-275 Bản mẫu:Country data Guinea-Bissau
276-280   Grenada
281-285   Guinea Xích đạo
286-290   Guatemala
291-295   Hungary
296-300, 771-775   Hoa Kỳ
301-305   Hà Lan
306-310   Hy Lạp
311-315   Jamaica
316-320   Indonesia
321-325   Iran
326-330   Iraq
331-335   Ý
336-340   Israel
341-345   Kazakhstan
346-350   Lào
351-355   Liban
356-360   Libya
361-365   Luxembourg
366-370   Litva
371-375   Latvia
376-380   Myanmar
381-385   Mông Cổ
386-390   Mozambique
391-395   Madagascar
396-400   Moldova
401-405   Maldives
406-410   Mexico
411-415   Mali
416-420   Malaysia
421-425   Maroc
426-430   Mauritania
431-435   Malta
436-440   Quần đảo Marshall
441-445   Nga
446-450, 776-780   Nhật Bản
451-455   Nicaragua
456-460   New Zealand
461-465   Niger
466-470   Nigeria
471-475   Namibia
476-480     Nepal
481-485   Nam Phi
486-490   Nam Tư
491-495   Na Uy
496-500   Oman
501-505   Úc
506-510   Pháp
511-515   Fiji
516-520   Pakistan
521-525   Phần Lan
526-530   Philippines
531-535   Palestine
536-540 Bản mẫu:Country data Panama
541-545   Papua New Guinea
546-550 Tổ chức quốc tế
551-555   Rwanda
556-560   Romania
561-565   Chad
566-570 Bản mẫu:Country data Cộng hoà Séc
571-575   Síp
576-580   Tây Ban Nha
581-585 Bản mẫu:Country data Thuỵ Điển
586-590   Tanzania
591-595   Togo
596-600   Tajikistan
601-605   Trung Quốc
606-610   Thái Lan
611-615   Turkmenistan
616-620   Tunisia
621-625   Thổ Nhĩ Kỳ
626-630 Bản mẫu:Country data Thuỵ Sĩ
631-635   Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên
636-640   Hàn Quốc
641-645   Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất
646-650   Samoa
651-655 Bản mẫu:Country data Ukraine
656-660   Uzbekistan
661-665   Uganda
666-670   Uruguay
671-675   Vanuatu
676-680   Venezuela
681-685   Sudan
686-690   Sierra Leone
691-695   Singapore
696-700   Sri Lanka
701-705   Somalia
706-710 Bản mẫu:Country data Senegal
711-715   Syria
716-720   Cộng hòa Dân chủ Ả Rập Sahrawi
721-725   Seychelles
726-730   São Tomé và Príncipe
731-735   Slovakia
736-740   Yemen
741-745   Liechtenstein
746-750   Hồng Kông
751-755   Đông Timor
756-760   Liên minh châu Âu
761-765   Ả Rập Xê Út
766-770   Liberia
771-775   Hoa Kỳ
776-780   Nhật Bản
781-785   Haiti
786-790 Bản mẫu:Country data Peru
791   Andorra
792   Anguilla
793   Antigua và Barbuda
794   Bahamas
795   Bahrain
796   Barbados
797   Belize
798   Bermuda
799   Bhutan
800   Bosnia và Herzegovina
801-805   Ireland
806   Kenya
807   Botswana
808   Comoros
809   Cộng hòa Dominica
810 Bản mẫu:Country data Bắc Macedonia
811 Bản mẫu:Country data Trung Phi
812   Croatia
813   Curaçao
814   Dominica
815   El Salvador
816   Honduras
817   Kiribati
818   Lesotho
819   Micronesia
820   Malawi
821   Mauritius
822   Monaco
823   Montenegro
824   Nam Sudan
825   Nauru
826   Niue
827   Palau
828   Paraguay
829   Quần đảo Cook
830   Puerto Rico
831   Quần đảo Bắc Mariana
832   Quần đảo Solomon
833   Saint Kitts và Nevis
834   Saint Lucia
835   Saint Vincent và Grenadines
836   San Marino
837   Slovenia
838   Suriname
839   Eswatini
840   Tonga
841   Trinidad và Tobago
842   Tuvalu
843   Vatican
885-890   Đài Loan

Xem thêm

Chú thích

  1. ^ Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (ngày 15 tháng 11 năm 2024). "Thông tư số 79/2024/TT-BCA của Bộ Công an: Quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng". chinhphu.vn. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2026.
  2. ^ VietNamNet (ngày 11 tháng 10 năm 2016). "Cách đọc ký hiệu biển số xe ngoại giao, nước ngoài ở Việt Nam". vietnamnet.vn. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2026.
  3. ^ Báo điện tử Chính phủ (ngày 16 tháng 7 năm 2025). "TOÀN VĂN: Nghị quyết số 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh". xaydungchinhsach.chinhphu.vn. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2026.
  4. ^ VietNamNet (ngày 29 tháng 6 năm 2025). "Chi tiết ký hiệu biển số xe của 34 tỉnh, thành phố từ ngày 1/7". vietnamnet.vn. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2026.
  5. ^ VietNamNet (ngày 29 tháng 6 năm 2025). "Chi tiết ký hiệu biển số xe của 34 tỉnh, thành phố từ ngày 1/7". vietnamnet.vn. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2026. biển số có ký hiệu của địa phương được giữ nguyên tên sau sáp nhập được cấp trước (ví dụ: tỉnh Hưng Yên 89, tỉnh Ninh Bình 35, tỉnh Đồng Tháp 66, riêng tỉnh An Giang cấp ký hiệu 68). Sau khi cấp hết ký hiệu biển số này, sẽ tiến hành cấp đến các ký hiệu còn lại từ thấp đến cao.
  6. ^ Bộ Quốc phòng (ngày 23 tháng 12 năm 2021). "Thông tư quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trong Bộ Quốc phòng". mod.gov.vn. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2026.