Bururi (xã)
Bururi là một xã thuộc tỉnh Bururi, miền tây nam Burundi.[1] Trung tâm của xã nằm ở Bururi. Năm 2007, DGHER đã điện khí hóa một thôn trong xã.[2]
| Bururi | |
|---|---|
| — Xã — | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
Vị trí ở Burundi | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |
| Quốc gia | |
| Tỉnh | Bururi |
| Trung tâm hành chính | Bururi |
| Chính quyền | |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 391,55 km2 (15,118 mi2) |
| Độ cao | 1.864 m (6,115 ft) |
| Dân số (Điều tra năm 2008) | |
| • Tổng cộng | 83.614 |
| • Mật độ | 2,1/km2 (5,5/mi2) |
Địa lý
Các khu định cư
- Bururi
- Buta
- Gahama
- Gasanda
- Gatanga
- Gikokoma
- Gisarenda
- Kabogora
- Kagomogomo
- Kajabure
- Kamvumvu
- Karimbi
- Kibango
- Kiganda
- Kimongozi
- Kinama
- Kirabuke
- Kiremba
- Kivuruga
- Mahando
- Miremera
- Mpinga
- Mudaraza
- Munini
- Munyegeri
- Murehe
- Murinda
- Musagara
- Musorora
- Muyuga
- Muzura
- Nanira
- Ndagano
- Ndava
- Nyakarambo
- Nyange
- Rudegwe
- Rurembera
- Rushiha
- Rwankona
- Shembe
- Showe
- Taba
- Tarire
Tham khảo
- ^ United States. Foreign Broadcast Information Service (1982). Sub-Saharan Africa report. Foreign Broadcast Information Service. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2012.
- ^ International Monetary Fund (ngày 10 tháng 3 năm 2009). Burundi: Poverty Reduction Strategy Paper - Annual Progress Report. International Monetary Fund. tr. 56. ISBN 978-1-4518-0299-3. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2012.