Bướu Wilms
Giao diện
| Wilms' tumor | |
|---|---|
| Tập tin:Wilms tumor.jpg | |
| Diện cắt cho thấy 2 nửa của một mẫu nguyên bào thận. Note the prominent septa subdividing the sectioned surface and the protrusion of tumor into the renal pelvis, resembling botryoid rhabdomyosarcoma. | |
| Chuyên khoa | Khoa ung bướu |
| Tần suất | Lỗi Lua trong Mô_đun:PrevalenceData tại dòng 5: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). |
| ICD-10 | C64 |
| ICD-9-CM | 189.0 |
| ICD-O | M8960/3 |
| OMIM | 194070 Bản mẫu:OMIM2 |
| DiseasesDB | 8896 |
| MedlinePlus | 001575 |
| eMedicine | med/3093 ped/2440 |
| Patient UK | Bướu Wilms |
| MeSH | D009396 |
Bướu Wilms (đọc là /vɪlmz/) hay u nguyên bào thận là một ung thư ở thận thường chỉ xảy ra ở trẻ em, hiếm khi xảy ra ở người lớn.[1] Nó được đặt theo tên của Bác sĩ Max Wilms, là bác sĩ ngoại khoa người Đức (1867–1918) đầu tiên mô tả nó.[2]
Có khoảng 500 ca bệnh này được chẩn đoán tại Mỹ hàng năm. 75% ca bệnh xảy ra đơn lẻ ở trẻ em; 25% còn lại có liên quan đến một phát triển bất thường khác. Bệnh đáp ứng cao với điều trị, với khoảng 90% số bệnh nhân còn sống sau 5 năm.
Tham khảo
- ^ EBSCO database verified by URAC; accessed from Mount Sinai Hospital, New York
- ^ "WhoNamedIt.com: Max Wilms". Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2015.