Công quốc Bourgogne (tiếng Latinh: Ducatus Burgundiae; tiếng Pháp: Duché de Bourgogne; tiếng Hà Lan: Bourgondische Rijk) là một công quốc nổi lên vào thế kỷ thứ 9 với tư cách là một trong những quốc gia kế tục của Vương quốc Burgundia cổ đại, sau cuộc chinh phạt năm 535 đã trở thành một lãnh thổ cấu thành của Đế chế Francia. Công quốc Bourgogne thuộc Vương quốc Pháp là một lãnh thổ tách biệt so với Bá quốc Bourgogne thuộc Thánh chế La Mã (tức vùng Franche-Comté ngày nay) Công tước đầu tiên của Bourgogne (tiếng Latinh: dux Burgundiae) được ghi nhận là Richard thuộc nhà Bosonid (918-921).[2]

Công quốc Bourgogne
Tên bản ngữ
918–1790
Quốc kỳ
Quốc huy
Lãnh thổ Valois-Burgundy do Bá tước Charles le Téméraire 1467–1477 (Công quốc nằm ở góc dưới bên trái, cạnh Bá quốc Bourgogne)
Lãnh thổ Valois-Burgundy do Bá tước Charles le Téméraire 1467–1477 (Công quốc nằm ở góc dưới bên trái, cạnh Bá quốc Bourgogne)
Tổng quan
Vị thếChư hầu của Vương quốc Pháp
Thủ đôDijon
Ngôn ngữ thông dụng
Tôn giáo
Chính trị
Chính phủQuân chủ phong kiến
Công tước Bourgogne 
• 1032–1076
Robert I
• 1363–1404
Philippe le Hardi
• 1404–1419
Jean sans Peur
• 1419–1467
Philippe le Bon
• 1467–1477
Charles le Téméraire
Lập phápTam cấp hội nghị (États généraux), ra đời dưới triều Philippe le Bon
Lịch sử
Lịch sử 
• Lập quốc
918
• Cuộc Khủng hoảng Kế vị
1002
1337–1453
1384
1430
1474–1477
1477-1482
• Pháp thôn tính công quốc
1790
Kinh tế
Đơn vị tiền tệgoldgulden, stuiver, gros[1]

Công quốc đạt vị thế đặc biệt quan trọng trong thời kỳ trị vì của Raoul I của Pháp (923-936). Vào năm 1004, Henri, một người con của vua Robert II của Pháp, đã thừa kế công quốc nhưng đã nhượng lại cho em trai là Robert của nhà Burgundy, tạo nên một nhánh khác của vương tộc Capet trị vì công quốc trong hơn 300 năm tớ. Các phần đất ở vùng biên giới được chuyển cho Vương quốc ArlesBá quốc Bourgogne (Franche-Comté), tạo nên lãnh thổ của vùng đất Bourgogne ngày nay.

Trong năm 1361, dòng dõi các công tước nhà Burgundy đã tuyệt tự với cái chết của công tước Philip I, dẫn đến công quốc quay trở lại với nhánh chính của vương tộc Capet, với Jean II của Pháp. Năm 1363, Jean II đã giao lại công quốc Bourgogne cho con trai là Philippe II, tạo nên nhánh Valois-Burgundy của vương tộc Valois, đặt ra nền tảng của Nhà nước Bourgogne sau này. [3]

Nhà nước Bourgogne bao gồm cả các thái ấp của Vương quốc Pháp và Đế chế La Mã Thần thánh, trong đó bao gồm cả Công quốc Bourgogne, Bá quốc Bourgogne và Hà Lan Bourgogne. Nhà nước Bourgogne phát triển mạnh mẽ, trở thành một trong những thế lực lớn nhất châu Âu trong thế kỷ 15 cho đến cái chết của Charles I của Bourgogne tại trận Nancy năm 1477, dẫn đến sự tuyệt tự của dòng công tước Valois-Burgundy. Phần lãnh thổ thuộc Công quốc Bourgogne sau này quay trở lại với dòng Valois chính của Vương quốc Pháp, trong khi phần còn lại của Nhà nước Bourgogne bị hấp thụ bởi các hoàng đế Habsburg của Thánh chế La Mã. Tước vị Công tước Bourgogne được nắm giữ bởi các vị vua của Pháp cho đến Cách mạng Pháp, khi tước vị bị bãi bỏ năm 1790.

Danh sách các Công tước Bourgogne

  1. Richard II le Justicier (Richard II "người cảnh giác"): 880 - 921
  2. Raoul I: 921 – 923
  3. Hugues le Noir: 923 - 952 
  4. Hugues le Grand: 952
  5. Liétaud và Gilbert de Chalon: 952 - 956
  6. Otto: 956 - 965
  7. Eudes-Henri: 965 - 1002
  8. Otte-Guillaume: 1002 - 1004
  9. Robert II the Pious: 1004 - 1016
  10. Henri I: 1016 - 1031
  11. Robert I: 1032 - 1076
  12. Hugues I: 1076 - 1079
  13. Eudes I: 1079 - 1103
  14. Hugues II: 1103 - 1143
  15. Eudes II: 1143 - 1162
  16. Hugues III: 1162 - 1192
  17. Eudes III: 1192 - 1218
  18. Hugues IV: 1218 - 1272
  19. Robert II: 1272 - 1306
  20. Hugues V: 1306 - 1315
  21. Eudes IV: 1315 - 1349
  22. Philippe I: 1349 - 1361
  23. Philippe II Táo Bạo: 1364 - 1404
  24. Jean Dũng Cảm: 1404 - 1419
  25. Philippe Tốt bụng: 1419 - 1467
  26. Charles le Téméraire: 1467 - 1477
  27. Marie Giàu Có: 1477 - 1482
  28. Philipp Đẹp trai: 1482 - 1506
  29. Charles Hoàng Đế: 1506 -1555
  30. Philippe Khôn Ngoan: 1555 - 1598
  31. Isabelle IAlbert I: 1528 - 1621
  32. Philippe Vĩ Đại: 1621 - 1665
  33. Charles Bị Bỏ Bùa Mê: 1665 - 1700
  34. Louis của Pháp: 1682 - 1712
  35. Louis của Pháp: 1751 - 1761

Tham khảo

  1. ^ Robert A. Levinson, The Early Dated Coins of Europe, 1234-1500, Coin & Currency Institute, 2007, p. 113.
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).