Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/cat

Cẩm Lệ
Quận
Biểu trưng
UBND quận Cẩm Lệ
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngDuyên hải Nam Trung Bộ
Thành phốĐà Nẵng
Trụ sở UBND40 Ông Ích Đường, phường Hòa Thọ Đông
Phân chia hành chính6 phường
Lịch sử hình thành
Thành lập5/8/2005[1]
Giải thể1/7/2025
Tổ chức lãnh đạo
Bí thư Quận ủyLê Quang Nam (1970)
Chủ tịch UBNDHồ Văn Khoa
Chủ tịch UBMTTQPhạm Thị Nhàn
Chánh án TANDĐỗ Thị Thu Trang
Viện trưởng VKSNDTrần Hoài Nam
Địa lý
Tọa độ: 16°1′0″B 108°12′10″Đ / 16,01667°B 108,20278°Đ / 16.01667; 108.20278
Bản mẫu:MaplinkBản đồ quận Cẩm Lệ
Cẩm Lệ trên bản đồ Việt Nam
Cẩm Lệ
Cẩm Lệ
Vị trí quận Cẩm Lệ trên bản đồ Việt Nam
Diện tích34 km²
Dân số (2018)
Tổng cộng143.632 người
Mật độ4.224 người/km²
Khác
Mã hành chính495[2]
Biển số xe43-G1, 43-AG
Số điện thoại(0236) 3674.090
(0236) 3674.158
Websitewww.camle.danang.gov.vn

Cẩm Lệ là một quận nội thành cũ thuộc thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.

Địa lý

Quận Cẩm Lệ nằm ở phía tây nam nội thành của thành phố Đà Nẵng, có vị trí địa lý:

Quận Cẩm Lệ có diện tích 34 km², chiếm 2,63% diện tích toàn thành phố, dân số 143.632 người, chiếm 9,6% số dân toàn thành phố, mật độ dân số đạt 4.224 người/km².[3] Đây là quận nội thành duy nhất của Đà Nẵng không giáp biển.

Hành chính

Quận Cẩm Lệ có 6 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 6 phường: Hòa An, Hòa Phát, Hòa Thọ Đông, Hòa Thọ Tây, Hòa XuânKhuê Trung.

 
Bản đồ hành chính quận Cẩm Lệ

Lịch sử

Sau ngày 2 tháng 7 năm 1976, địa bàn quận Cẩm Lệ vốn là phường Khuê Trung thuộc Quận I và 3 xã: Hòa Phát, Hòa Thọ, Hòa Xuân thuộc huyện Hòa Vang cùng tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng.

Ngày 30 tháng 8 năm 1977, hợp nhất các quận I, IIIII thành một đơn vị hành chính thống nhất lấy tên là thành phố Đà Nẵng. Khi đó, phường Khuê Trung thuộc thành phố Đà Nẵng.[4]

Ngày 6 tháng 12 năm 1996, tách tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng thành tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng trực thuộc trung ương.[5]

Ngày 23 tháng 1 năm 1997, thành lập quận Hải Châu trên cơ sở thuộc Khu vực I thành phố Đà Nẵng cũ. Khi đó, phường Khuê Trung thuộc quận Hải Châu.[6]

Ngày 5 tháng 8 năm 2005:

  • Thành lập xã Hòa An trên cơ sở 381,66 ha diện tích tự nhiên và 12.890 nhân khẩu của xã Hòa Phát.
  • Chia xã Hòa Thọ thành xã Hòa Thọ Đông và xã Hòa Thọ Tây.
  • Thành lập quận Cẩm Lệ trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của các xã Hòa Thọ Đông, Hòa Thọ Tây, Hòa Phát, Hòa An, Hòa Xuân thuộc huyện Hòa Vang, toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của phường Khuê Trung thuộc quận Hải Châu.
  • Thành lập 5 phường: Hòa Thọ Đông, Hòa Thọ Tây, Hòa An, Hòa Phát và Hòa Xuân trên cơ sở 5 xã có tên tương ứng.[1]

Quận Cẩm Lệ có 6 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 6 phường: Hòa An, Hòa Phát, Hòa Thọ Đông, Hòa Thọ Tây, Hòa Xuân và Khuê Trung.

Ngày 16 tháng 6 năm 2025:

  • Kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước.[7]
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Hòa An, Hòa Phát (thuộc quận Cẩm Lệ) và An Khê (thuộc quận Thanh Khê) thành phường mới có tên gọi là phường An Khê.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Hòa Thọ Tây, Hòa Thọ Đông và Khuê Trung thành phường mới có tên gọi là phường Cẩm Lệ.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hòa Xuân (thuộc quận Cẩm Lệ), xã Hòa Châu và xã Hòa Phước (thuộc huyện Hòa Vang) thành phường mới có tên gọi là phường Hòa Xuân.[8]

Như vậy sau khi sắp xếp, địa bàn quận Cẩm Lệ thuộc thành phố Đà Nẵng tương ứng với phường Cẩm Lệ, phần lớn phường An Khê và một phần phường Hòa Xuân thuộc thành phố Đà Nẵng.

Đường phố

  • 29 tháng 3
  • Bắc Sơn
  • Bãi Sậy
  • Bàu Trâm Trung
  • Bích Khê
  • Bùi Công Trừng
  • Bùi Giáng
  • Bùi Hiển
  • Bùi Kỷ
  • Bùi Tấn Diên
  • Bùi Thiện Ngộ
  • Bùi Trang Chước
  • Bùi Vịnh
  • Bùi Xương Trạch
  • Bùi Xương Tự
  • Cách Mạng Tháng Tám
  • Cao Sơn Pháo
  • Cao Xuân Huy
  • Chế Viết Tấn
  • Chu Mạnh Trinh
  • Cống Quỳnh
  • Đàm Văn Lễ
  • Đặng Đức Siêu
  • Đặng Hòa
  • Đặng Nhơn
  • Đặng Như Mai
  • Đặng Văn Ngữ
  • Đặng Xuân Bảng
  • Đào Công Chính
  • Đậu Quang Lĩnh
  • Diên Hồng
  • Diệp Minh Châu
  • Đinh Châu
  • Đinh Gia Trinh
  • Đinh Liệt
  • Đinh Nhật Tân
  • Đinh Văn Chấp
  • Đỗ Đăng Đệ
  • Đỗ Đăng Tuyển
  • Đô Đốc Bảo
  • Đô Đốc Lân
  • Đô Đốc Lộc
  • Đô Đốc Tuyết
  • Đỗ Đức Dục
  • Đỗ Quỳ
  • Đỗ Thúc Tịnh
  • Đỗ Tự
  • Đội Cấn
  • Đội Cung
  • Đoàn Hữu Trưng
  • Đoàn Ngọc Nhạc
  • Đoàn Nguyễn Thục
  • Đoàn Nguyễn Tuấn
  • Đoàn Quý Phi
  • Đội Cấn
  • Đống Công Tường
  • Dương Bá Cung
  • Dương Đức Nhan
  • Dương Loan
  • Dương Quảng Hàm
  • Hà Bồng
  • Hà Duy Phiên
  • Hà Mục
  • Hà Tông Quyền
  • Hà Văn Trí
  • Hàn Thuyên
  • Hồ Biểu Chánh
  • Hồ Đắc Di
  • Hồ Nguyên Trừng
  • Hồ Phi Tích
  • Hồ Sĩ Dương
  • Hồ Trung Lượng
  • Hồ Tỵ
  • Hoàng Châu Ký
  • Hoàng Đạo Thành
  • Hoàng Đạo Thúy
  • Hoàng Đình Ái
  • Hoàng Dư Khương
  • Hoàng Hiệp
  • Hoàng Minh Giám
  • Hoàng Ngọc Phách
  • Hoàng Sâm
  • Hoàng Tăng Bí
  • Hoàng Thế Thiện
  • Hoàng Thị Ái
  • Hoàng Xuân Hãn
  • Hoàng Xuân Nhị
  • Huy Cận
  • Huỳnh Ngọc Đủ
  • Huỳnh Tấn Phát
  • Huỳnh Tịnh Của
  • Huỳnh Văn Đảnh
  • Huỳnh Văn Gấm
  • Khương Hữu Dụng
  • Kiều Phụng
  • Kiều Sơn Đen
  • La Hối
  • Lâm Nhĩ
  • Lê Ấm
  • Lê Cao Lãng
  • Lê Đại Hành
  • Lê Đỉnh
  • Lê Đình Kỵ
  • Lê Duy Lương
  • Lê Hiến Mai
  • Lê Hồng Sơn
  • Lê Kim Lăng
  • Lê Minh Trung
  • Lê Ngân
  • Lê Nổ
  • Lê Quảng Chí
  • Lê Quang Định
  • Lê Quang Hòa
  • Lê Sỹ
  • Lê Thạch
  • Lê Thận
  • Lê Thanh Nghị
  • Lê Thiết Hùng
  • Lê Trọng Tấn
  • Lê Văn An
  • Lê Văn Đức
  • Lê Văn Linh
  • Lê Vĩnh Khanh
  • Lư Giang
  • Lương Định Của
  • Lương Khắc Ninh
  • Lương Nhữ Hộc
  • Lương Văn Can
  • Lưu Nhân Chú
  • Lý Nhân Tông
  • Lý Tế Xuyên
  • Mạc Đăng Doanh
  • Mạc Đăng Dung
  • Mạc Thị Bưởi
  • Mai Anh Tuấn
  • Mai Chí Thọ
  • Mẹ Thứ
  • Nam Trân
  • Ngô Huy Diễn
  • Ngô Mây
  • Ngô Nhân Tịnh
  • Ngô Thế Lân
  • Nguyễn Ân
  • Nguyễn Bính
  • Nguyễn Công Hoan
  • Nguyễn Công Triều
  • Nguyễn Cư Trinh
  • Nguyễn Đăng Đạo
  • Nguyễn Đình Thi
  • Nguyễn Đình Tứ
  • Nguyễn Đỗ Mục
  • Nguyễn Đóa
  • Nguyễn Đổng Chi
  • Nguyễn Dữ
  • Nguyễn Đức Thiệu
  • Nguyễn Duy
  • Nguyễn Hàng
  • Nguyễn Hiến Lê
  • Nguyễn Hữu Thọ
  • Nguyễn Hữu Tiến
  • Nguyễn Huy Tưởng
  • Nguyễn Khánh Toàn
  • Nguyễn Khoa Chiêm
  • Nguyễn Kim
  • Nguyễn Lai
  • Nguyễn Lý
  • Nguyễn Mậu Tài
  • Nguyễn Mỹ
  • Nguyễn Nhàn
  • Nguyễn Nho Túy
  • Nguyễn Như Đãi
  • Nguyễn Như Đổ
  • Nguyễn Phẩm
  • Nguyễn Phong Sắc
  • Nguyễn Phú Hường
  • Nguyễn Phước Lan
  • Nguyễn Phước Tần
  • Nguyễn Quang Chung
  • Nguyễn Quang Diêu
  • Nguyễn Quang Lâm
  • Nguyễn Quý Đức
  • Nguyễn Quyền
  • Nguyễn Sắc Kim
  • Nguyễn Thế Lịch
  • Nguyễn Thị Sáu
  • Nguyễn Thuật
  • Nguyễn Thượng Hiền
  • Nguyễn Trác
  • Nguyễn Trung Ngạn
  • Nguyễn Văn Bổng
  • Nguyễn Văn Giáp
  • Nguyễn Văn Huyên
  • Nguyễn Văn Ngọc
  • Nguyễn Văn Tấn
  • Nguyễn Văn Tạo
  • Nguyễn Văn Thông
  • Nguyễn Văn Xuân
  • Nguyễn Xuân
  • Nguyễn Xuân Hữu
  • Nguyễn Xuân Lâm
  • Nhất Chí Mai
  • Nhơn Hòa Xuân
  • Nơ Trang Lơng
  • Núi Thành
  • Ông Ích Đường
  • Phạm Bành
  • Phạm Duy Tốn
  • Phạm Hùng
  • Phạm Hữu Nghi
  • Phạm Phú Tiết
  • Phạm Sư Mạnh
  • Phạm Thế Hiển
  • Phạm Tứ
  • Phạm Viết Chánh
  • Phạm Vinh
  • Phạm Xuân Ẩn
  • Phan Anh
  • Phan Đăng Lưu
  • Phan Khoang
  • Phan Khôi
  • Phan Ngọc Nhân
  • Phan Sĩ Thực
  • Phan Thao
  • Phan Triêm
  • Phan Trọng Tuệ
  • Phan Văn Đáng
  • Phan Văn Trị
  • Phù Đổng
  • Quách Thị Trang
  • Quách Xân
  • Tế Hanh
  • Thái Văn Lung
  • Thân Cảnh Phúc
  • Thân Công Tài
  • Thăng Long
  • Thanh Hóa
  • Thành Thái
  • Thiều Chửu
  • Thu Bồn
  • Tố Hữu
  • Tô Vĩnh Diện
  • Tôn Đản
  • Tôn Đức Thắng
  • Tôn Thất Dương Kỵ
  • Tôn Thất Thuyết
  • Trần Đình Long
  • Trần Đình Nam
  • Trần Đình Phong
  • Trần Đức Thảo
  • Trần Huấn
  • Trần Hữu Duẩn
  • Trần Huy Liệu
  • Trần Kim Bảng
  • Trần Kim Xuyến
  • Trần Lê
  • Trần Lựu
  • Trần Mai Ninh
  • Trần Nam Trung
  • Trần Ngọc Sương
  • Trần Phước Thành
  • Trần Quốc Thảo
  • Trần Quý Hai
  • Trần Thủ Độ
  • Trần Thúc Nhẫn
  • Trần Văn Đang
  • Trần Văn Giáp
  • Trần Văn Lan
  • Trần Văn Trà
  • Trần Văn Ơn
  • Trần Viện
  • Trần Xuân Soạn
  • Triệu Quốc Đạt
  • Trịnh Đình Thảo
  • Trinh Đường
  • Trịnh Hoài Đức
  • Trịnh Khả
  • Trừ Văn Thố
  • Trường Chinh
  • Trương Minh Ký
  • Trương Quang Giao
  • Trường Sơn
  • Tú Mỡ
  • Văn Tiến Dũng
  • Võ An Ninh
  • Võ Chí Công
  • Võ Quảng
  • Võ Sạ
  • Võ Thành Vỹ
  • Võ Văn Ngân
  • Vũ Cán
  • Vũ Đình Liên
  • Vũ Hàn
  • Vũ Lăng
  • Vũ Thạnh
  • Vũ Thành Năm
  • Vũ Trọng Hoàng
  • Vũ Xuân Thiều
  • Xô Viết Nghệ Tĩnh
  • Xuân Thủy
  • Yên Thế

Giáo dục

Một số trường Đại học, Cao đẳng đóng trên địa bàn như:

  • Đại học Ngoại ngữ.
  • Cao đẳng Bách khoa Đà Nẵng.
  • Trung tâm thiện nguyện quốc gia

Y tế

Một số bệnh viện đóng trên địa bàn quận Cẩm Lệ như:

  • Bệnh viện Y học cổ truyền Đà Nẵng.
  • Bệnh viện Đa khoa quận Cẩm Lệ.
  • Bệnh viện Đa khoa Tâm trí Đà Nẵng.

Hạ tầng

 
Sân vận động Hòa Xuân

Hiện nay, trên địa bàn quận đã và đang hình thành một số khu đô thị cao cấp như: khu đô thị Dream House, khu đô thị Phước Lý, khu đô thị Nam cầu Nguyễn Tri Phương, khu đô thị Green Lake, khu đô thị An Phát, khu đô thị Thăng Long Riverside, khu đô thị đầu trục Tây Bắc, khu đô thị Hòa An Residence...

Chú thích

  1. ^ a ă "Nghị định số 102/2005/NĐ-CP ngày 5 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về việc thành lập phường, xã thuộc quận Thanh Khê và huyện Hòa Vang, thành lập quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng".
  2. ^ "Tổng cục Thống kê". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2022.
  3. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên ReferenceA
  4. ^ Quyết định số 228-CP ngày 30 tháng 8 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ về việc thành lập thành phố Đà Nẵng thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng.
  5. ^ "Nghị quyết ngày 6 tháng 11 năm 1996 của Quốc hội khóa IX, Kỳ họp thứ 10 về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh". Cơ sở dữ liệu về văn bản pháp luật. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2026.
  6. ^ "Nghị định số 7-CP ngày 23 tháng 1 năm 1997 của Chính phủ về việc thành lập đơn vị hành chính trực thuộc thành phố Đà Nẵng". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2026.
  7. ^ Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 9 (ngày 16 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 203/2025/QH15 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  8. ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 16 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 1659/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Đà Nẵng năm 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2026.

Tham khảo