Đại học Carnegie Mellon
Carnegie Mellon University | |
| Tập tin:Carnegie Mellon University seal.svg | |
| Tên cũ | Carnegie Technical Schools (1900–1912) Viện Công nghệ Carnegie (1912–1967) Viện Nghiên cứu Công nghiệp Mellon (1913–1967) |
|---|---|
| Khẩu hiệu | "My heart is in the work" – Andrew Carnegie |
| Loại hình | Đại học nghiên cứu tư thục |
| Thành lập | 15 tháng 11 năm 1900[1] |
| Sáng lập | |
| Công nhận | MSCHE |
Liên kết học tập | |
| Tài trợ | 4,0 tỷ đô la Mỹ (2024)[2] |
| Viện trưởng | Farnam Jahanian |
| Phó hiệu trưởng | James Garrett |
Giảng viên | 1,483[3] |
| Sinh viên | 16,335 (2023)[4] |
| Sinh viên đại học | 7,604 (2023)[4] |
| Học viên sau đại học | 8,542 (2023)[4] |
| Vị trí | Pittsburgh, Pennsylvania , Hoa Kỳ 40°26′33″B 79°56′36″T / 40,4425°B 79,94333°T |
| Khuôn viên | Thành phố lớn[6], 157,2 mẫu Anh (63,6 ha)[5] |
| Những khuôn viên khác | Trực tuyến |
| Tờ báo | The Tartan |
| Màu | Red, black, steel gray, and iron gray[7][8] |
| Biệt danh | Tartans |
Liên kết thể thao | |
| Linh vật | Scotty the Scottish Terrier[10] |
| Website | {{URL|example.com|văn bản hiển thị tùy chọn}}Lỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). |
| Tập tin:Carnegie Mellon University wordmark.svg | |
Đại học Carnegie Mellon (tiếng Anh: Carnegie Mellon University, viết tắt là CMU) là một trường đại học nghiên cứu tư thục ở Pittsburgh, Pennsylvania, Hoa Kỳ.
Tiền thân của CMU là trường kỹ thuật Carnegie thành lập vào năm 1900 bởi Andrew Carnegie. Năm 1912, trường trở thành Viện Công nghệ Carnegie và bắt đầu cấp bằng cử nhân bốn năm. Năm 1967, Viện Công nghệ Carnegie sáp nhập với Viện Nghiên cứu Công nghiệp Mellon để tạo thành Đại học Carnegie Mellon hiện nay.
Hiện tại, Đại học Carnegie Mellon bao gồm Viện Công nghệ Carnegie, Trường Cao đẳng Nhân văn và Khoa học Xã hội, Trường Cao đẳng Mỹ thuật, Trường Cao đẳng Khoa học Mellon, Trường Khoa học Máy tính, Trường Chính sách và Quản lý Công H. John Heinz III, và Trường Cao đẳng Quản trị Công nghiệp. Các chương trình cấp bằng đại học và sau đại học được cung cấp trong nhiều ngành và lĩnh vực. Tổng số lượng sinh viên theo học là khoảng 7.700.
Hiện đây là đại học tốt thứ 20 tại Mỹ, theo US News & World Reports.[11]
Thành tích và cựu sinh viên nổi bật
CMU là một trường đại học nghiên cứu tầm cỡ quốc tế, nổi tiếng với các chương trình liên ngành xuất sắc trong nhiều lĩnh vực: nghệ thuật, kinh doanh, khoa học máy tính, kỹ thuật, nhân văn, chính sách và khoa học (xếp hạng 58 trên Bảng xếp hạng Đại học Thế giới QS 2025).
CMU tự hào với thành tích đáng nể, bao gồm 21 người đoạt giải Nobel, 13 giải Oscar, 7 người đạt giải thưởng ACM Turing (giải cao nhất cho khoa học máy tính, tương đương Nobel cho các ngành khoa học khác) và 142 giải Emmy. Một số cựu sinh viên nổi bật của trường là:
- John Nash (Nobel Kinh tế, nhân vật chính được dựng thành phim "A beautiful mind" do Russell Crowe đóng)
- Luis von Ahn, sáng lập ra Duolingo và reCAPTCHA.
- Holly Hunter, người đoạt giải Cành cọ Vàng và giải Oscar với phim "Dương cầm"
- George Cowan, nhà hóa học trong dự án Manhattan
- James Gosling, người tạo ra ngôn ngữ Java
- Ralph Guggenheim, nhà sản xuất các phim hoạt hình Toy Story và Toy Story 2
- Marc Ewing, sáng lập viên của Red Hat
- Judith Resnik, nữ phi hành gia thứ hai trong lịch sử thế giới, mất trong vụ nổ tàu con thoi Challenger
- Lý Khai Phục, cựu chủ tịch Google Trung Quốc, chuyên gia về Trí tuệ nhân tạo, sáng lập của 01.ai và Sinovation Ventures.
- Charles Geschke, đồng sáng lập viên tập đoàn Adobe
- Vinod Khosla và Andy Bechtolsheim, đồng sáng lập Sun Microsystems
- Pradeep Sindhu, đồng sáng lập viên hãng Juniper
- Larry Kurweil, cựu Chủ tịch và Giám đốc Universal Studios Hollywood
- Watts Humphrey, người tạo ra mô hình phát triển phần mềm CMM và CMMI
Tham khảo
- ^ "CMU Facts" (PDF). Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 14 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2023.
- ^ "U.S. and Canadian 2024 NCSE Participating Institutions Listed by Fiscal Year 2024 Endowment Market Value, Change in Market Value from FY23 to FY24, and FY24 Endowment Market Values Per Full-time Equivalent Student" (XLSX). National Association of College and University Business Officers (NACUBO). ngày 12 tháng 2 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2025.
- ^ "CMU Fact Sheet" (PDF). Carnegie Mellon University. tháng 1 năm 2022. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 22 tháng 1 năm 2023.
- ^ a b c "Enrollment – Institutional Research and Analysis – Office of Institutional Effectiveness and Planning - Carnegie Mellon University". Carnegie Mellon University Institutional Research and Analysis. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2022.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênFR2021 - ^ "IPEDS-Carnegie Mellon University". Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2021.
- ^ "The CMU Brand – Brand Guidelines". Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2021.
- ^ "The CMU Brand – Core Colors". Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2021.
- ^ "2015–2016 Undergraduate Catalog: Department of Athletics and Physical Education". Carnegie Mellon University. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2015.
- ^ "Carnegie Mellon's Mascot". Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2009.
- ^ "CMU Rankings 2022". US News & World Reports. ngày 13 tháng 9 năm 2022.