Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/cat

Chư Sê
Tập tin:Logo H. Chư Sê.png
Biểu trưng
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
TỉnhGia Lai
Trụ sở UBNDSố 761 Đường Hùng Vương
Lịch sử hình thành
Thành lập1988
Địa lý
Tọa độ: 13°41′51″B 108°04′33″Đ / 13,697507166617°B 108,07585942552°Đ / 13.69750716661749; 108.07585942552065
Bản mẫu:MaplinkBản đồ xã Chư Sê
Chư Sê trên bản đồ Việt Nam
Chư Sê
Chư Sê
Vị trí xã Chư Sê trên bản đồ Việt Nam
Diện tích124,93km²
Dân số (31/12/2024)
Tổng cộng68.975 người
Mật độ552 người/km²
Khác
Mã hành chính23941[1]
Websitechuse.gialai.gov.vn

Chư Sê là một thuộc tỉnh Gia Lai, Việt Nam.

Địa lý

Xã Chư Sê là một xã vùng cao nằm ở phía Tây của tỉnh Gia Lai, cách phường Quy Nhơn khoảng 200 km về phía Tây, cách phường Ayun Pa khoảng 60 km về phía Tây Bắc và cách phường Pleiku khoảng 40 km về phía Nam, thuộc huyện Chư Sê trước đây, có vị trí địa lý:

  • Phía Đông Bắc giáp với xã Bờ Ngoong
  • Phía Tây Bắc giáp với xã Ia Tôr
  • Phía Tây Nam giáp với xã Ia Ko
  • Phía Nam giáp với xã Ia Hrú
  • Phía Đông giáp với xã Al Bá

Theo Công văn số 2896/BNV-CQĐP ngày 27 tháng 5 năm 2025 của Bộ Nội vụ, xã Chư Sê sau sắp xếp có diện tích 124,93 km², dân số tính tới ngày 31/12/2024 là 68.975 người, mật độ dân số đạt 552 người/km² (số liệu thống kê tính đến ngày 31/12/2024 theo quy định tại Điều 6 Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội[2]).

Hành chính

Xã Chư Sê được chia thành các thôn như sau: Chư Sê 1, Chư Sê 2, Chư Sê 3, Chư Sê 4, Chư Sê 5, Chư Sê 6, Chư Sê 7, Chư Sê 8, Chư Sê 9, Chư Sê 10, Chư Sê 12, Bầu Zút, Dun Bêu, Hồ Nước, Kê, Mỹ Thạch 1, Mỹ Thạch 2, Mỹ Thạch 3, Tốt Biớch, Ia Blang 1, Ia Blang 2, Ia Blang 6, Hương Phú, Nhơn Phú, Nông Trường, Thuỷ Lợi, Vườn Ươm, Ia Pal 5, Đoàn Kết, Phú Cường và các làng như sau: Hăng Ring, Ngo Ser - Glan, Greo Pết, Greo Sék, Pan, Queng Mép, Ring Răng, Blo Hưng, Koá, Mung Hlú, Nhă, Tok Roh, Del, Ngo, Pang, Yon Tok, Ia Pết, Tào Roòng.[3]

Lịch sử

Sau ngày 30 tháng 4 năm 1975, ba tỉnh Kon Tum, PleikuPhú Bổn hợp nhất thành tỉnh Gia Lai – Kon Tum.

Khi này, địa bàn các xã Ia Glai, Ia Hlốp thuộc huyện Chư Prông và xã Dun của huyện Mang Yang của tỉnh Gia Lai – Kon Tum.

Ngày 2 tháng 3 năm 1979, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 77-CP về việc chia tách một số xã, thị trấn thuộc các huyện Chư Prông, An Khê, Ayun Pa. Theo đó:

  • Thành lập xã Ia Blang trên cơ sở một phần diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Ia Hlốp.
  • Thành lập xã Ia Băng trên cơ sở một phần diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Ia Glai.

Ngày 17 tháng 8 năm 1981, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định 34-HĐBT về việc thành lập huyện Chư Sê thuộc tỉnh Gia Lai - Kon Tum. Theo đó, thành lập huyện Chư Sê trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của:

  • 7 xã thuộc huyện Chư Prông gồm: Ia Glai, Ia Hlố, Ia Blang, Ia Hrú, Ia Ko, Ia Le, Nhơn Hòa.
  • 5 xã thuộc huyện Mang Yang gồm: Ia Tiêm, Bờ Ngoong, Al Bá, HBông, Dun
  • Khi này, các xã Ia Blang, Ia Glai và Dun thuộc huyện Chư Sê của tỉnh Gia Lai – Kon Tum.
  • Đồng thời, xã Dun là nơi đặt huyện lị của huyện Chư Sê thuộc tỉnh Gia Lai – Kon Tum.

Ngày 30 tháng 5 năm 1988, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 96-HĐBT về việc phân vạch lại địa giới hành chính huyện An Khê và một số xã, thị trấn thuộc tỉnh Gia Lai - Kon Tum. Theo đó:

  • Thành lập trên thị trấn Chư Sê trên cơ sở 2.510ha diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 5.579 người của:
    1. 7 làng của xã Ia Blang gồm: Tiền Phong 1, Tiền Phong 2, Tiền Phong 3, Glan, Kê, Ngo, Ser của xã Ia Blang
    2. 5 làng của xã Dun gồm: Mỹ Thạch 1, Mỹ Thạch 2, Quốc lộ 25, Tốt Hangring, Tốt Dun Pêu
  • Sau khi điều chỉnh:
    1. Xã Ia Blang có 6 làng là Kung Rol, Kueng Tóc, Kueng Hú, Kuãi, Mai và Nhà với 2.369ha diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 3.655 người
    2. Xã Dun có 12 làng là Dun, Grai Xét, Grai Pết, Ia Săm, Kueng O, Kueng Thua, Kueng Mếp, Rưng Răng, Pieo, Tâu Ăn, Tâu Cúc và Tâu Ló với 4.738ha diện tích tự nhiên và quy mô dân số 2.820 người.
  • Khi này, thị trấn Chư Sê là thị trấn huyện lị của huyện Chư Sê thuộc tỉnh Gia Lai - Kon Tum.

Ngày 12 tháng 8 năm 1991, Quốc hội ban hành Nghị quyết về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Quốc hội ban hành. Theo đó, chia tỉnh Gia Lai – Kon Tum thành 2 tỉnh với:

  • Tỉnh Gia Lai gồm thị xã Pleiku và 9 huyện: An Khê, Ayun Pa, Chư Păh, Chư Prông, Chư Sê, K'bang, Kông Chro, Krông Pa, Mang Yang
  • Tỉnh Kon Tum gồm thị xã Kon Tum và 4 huyện: Đắk Tô, Đắk Glei, Sa Thầy, Kon Plông
  • Khi này, thị trấn Chư Sê và các xã Dun, Ia Blang và Ia Glai thuộc huyện Chư Sê của tỉnh Gia Lai

Ngày 27 tháng 8 năm 2009, Chính phủ ban hành Nghị quyết 43/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã để thành lập xã thuộc huyện Chư Sê; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Chư Sê để thành lập huyện Chư Pưh thuộc tỉnh Gia Lai. Theo đó:

  • Thành lập xã Ia Pal trên cơ sở điều chỉnh 2.273,28ha diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 4.755 người của xã Dun.
  • Thành lập xã Kông Htok trên cơ sở điều chỉnh:
    1. 1.107,9ha diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 908 người của xã Dun.
    2. 1.721,84ha diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 3.404 người của xã Al Bá.
  • Sau khi điều chỉnh, xã Kông HTok có 2.829,74 ha diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 4.312 người.
  • Sau khi điều chỉnh, xã Dun còn lại 1.993,64 ha diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 3.462 người.

Ngày 12 tháng 6 năm 2025, Quốc hội khóa XV ban hành Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.[4] Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Gia Lai và tỉnh Bình Định thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Gia Lai.

Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1664/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Gia Lai năm 2025. Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Chư Sê và các xã Dun, Ia Blang, Ia Pal, Ia Glai (huyện Chư Sê) thành xã mới có tên gọi là xã Chư Sê.[5]

Chú thích

  1. ^ "Tổng cục Thống kê". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2022.
  2. ^ xaydungchinhsach.chinhphu.vn (ngày 14 tháng 5 năm 2025). "NGHỊ QUYẾT SỐ 76/2025/UBTVQH15 SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH NĂM 2025". xaydungchinhsach.chinhphu.vn. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2025.
  3. ^ Bộ Tài nguyên và Môi trường (ngày 29 tháng 5 năm 2021). "Thông tư số 04/2021/TT-BTNMT ngày 29/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Gia Lai (trang 99)" (PDF). Trang thông tin điện tử Vụ Pháp Chế. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 3 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2021.
  4. ^ Quốc hội khóa XV (ngày 12 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội khóa XV về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh" (PDF). Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2025.
  5. ^ "Nghị quyết số 1664/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Gia Lai năm 2025". Báo Điện tử Chính phủ. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2025.

Xem thêm