Chữ số Thái Lan (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value)., IPA: lêːk̚ tʰaj) là hệ đếm số từ của Thái Lan, có nguồn gốc từ chữ số Khmer.

Sử dụng

Tiếng Thái không có số ngữ pháp. Khi chỉ số lượng, ta lần lượt dùng danh từ đi cùng với số và loại từ. "Năm giáo viên" khi đó sẽ được viết thành "giáo viên năm người" - khru ha khon (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) hoặc thay "năm" bằng số Thái (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).). Loại từ trong tiếng Thái không phân thứ bậc.[1]

Danh sách ở đây liệt kê một vài loại từ như đã nêu trên.

Chữ số chính

0 đến 10

Khi dùng hệ chữ số Ả Rập, số không được viết là 0, nhưng sẽ được viết nhỏ và tròn hơn (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) khi dùng chữ số truyền thống.[2] Bảng dưới đây trình bày các số từ 0 đến 10 và sự tương đồng của chúng đối với các ngôn ngữ như Quảng Đông hay Mân Nam ở khu vực Hoa Nam, Trung Quốc - nơi được cho là quê hương của người dân tộc Thái. Từ nguyên của các số 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9, và 10 bắt nguồn từ thời trung đại, trong khi từ nguyên của số 5 bắt nguồn từ thời cổ đại Trung Quốc.[3]

Chú ý: RGTS (Royal Thai General System of Transcription) là hệ thống chuyển tự tiếng Thái sang ký tự Latinh của Thái Lan.

Số Cách viết trong tiếng Thái
Bằng số Bằng chữ RTGS IPA Từ cổ Từ nguyên
0 ศูนย์ sun /sǔːn/ bắt nguồn từ tiếng Phạn: śūnya
1 หนึ่ง nueng /nɯ̀ŋ/ อ้าย (âai) tiếng Proto-Tai: /nʉŋ/[3]
2 สอง song /sɔ̌ːŋ/ ยี่ (yîi) Hán Trung đại: /saŋ/[3] (tiếng Mân Nam: 雙 sang1) và /nyijH/[3] (tiếng Mân Nam: 二 ji7)
3 สาม sam /sǎːm/ สาม (sǎam) Hán Trung đại: /sam/[3] (tiếng Khách Gia/Quảng Đông: 三sam1)
4 สี่ si /sìː/ ไส (sǎi) Hán Trung đại: sijH[3] (tiếng Mân Nam: 四 si3)
5 ห้า ha /hâː/ งั่ว (ngûa) Hán Cổ đại /*ŋaʔ/[3] (tiếng Mân Nam: 五 ngo.)
6 หก hok /hòk/ ลก (lók) Hán Trung đại: /ljuwk/[3] (tiếng Khách Gia/Quảng Đông: 六 liok8)
7 เจ็ด chet /t͡ɕèt/ เจ็ด (jèd) Hán Trung đại: /tshit/[3] (tiếng Mân Nam: 七 chit4)
8 แปด paet /pɛ̀ːt/ แปด (pàed) Hán Trung đại: /peat/[3] (tiếng Quảng Đông: 八 pat4)
9 เก้า kao /kâːw/ เจา (jao) Hán Trung đại: /kjuwX/[3] (tiếng Mân Nam: 九 kau2)
10 ๑๐ สิบ sip /sìp/ จ๋ง (jǒng) Hán Trung đại: dzyip (tiếng Mân Nam[3]/Khách Gia: 十 sip8)

Các ký tự để viết chữ số trong tiếng Thái cũng có nhiều điểm tương đồng với tiếng Khmer và tiếng Lào, đặc biệt là tiếng Lào.

Số Thái Khmer Lào
Bằng số Bằng chữ RTGS IPA Từ cổ Bằng số Bằng chữ IPA Bằng số Bằng chữ IPA
0 ศูนย์ sun /sǔ:un/ (từ tiếng Phạn: śūnya) Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). /soun/ ສູນ /sǔːn/
1 หนึ่ง nueng /nùng/ อ้าย (âai) Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). /muəj/ ນຶ່ງ /nɯ̌ŋ/
2 สอง song /sɔ̌ːŋ/ ยี่ (yîi) Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). /piː/ ສອງ /sǒːŋ/
3 สาม sam /sǎːm/ สาม (sǎam) Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). /ɓəj/ ສາມ /sǎːm/
4 สี่ si /sìː/ ไส (sǎi) Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). /ɓuən/ ສີ່ /sìː/
5 ห้า ha /hâː/ งั่ว (ngûa) Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). /pram/ ຫ້າ /hâː/
6 หก hok hòk ลก (lók) Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). /pram muəj/ ຫົກ /hók/
7 เจ็ด chet /t͡ɕèt/ เจ็ด (jèd) Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). /pram piː/ ເຈັດ /t͡ɕét/
8 แปด paet /pɛ̀ːt/ แปด (pàed) Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). /pram ɓəj/ ແປດ /pɛ́t/
9 เก้า kao /kâːw/ เจา (jao) Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). /pram ɓuən/ ເກົ້າ /kâw/
10 ๑๐ สิบ sip /sìp/ จ๋ง (jǒng) ១០ Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). /ɗɑp/ ໑໐ ສິບ /síp/

ǔ10 đến 1 triệu

Số Tiếng Thái RTGS IPA Ghi chú
10 ๑๐ สิบ sip sìp
11 ๑๑ สิบเอ็ด sip et sìp èt
12 ๑๒ สิบสอง sip song sìp sɔ̌ːŋ
20 ๒๐ ยี่สิบ yi sip jîː sìp
21 ๒๑ ยี่สิบเอ็ด yi sip et jîː sìp èt
22 ๒๒ ยี่สิบสอง yi sip song jîː sìp sɔ̌ːŋ
30 ๓๐ สามสิบ sam sip sǎːm sìp
31 ๓๑ สามสิบเอ็ด sam sip et sǎːm sìp èt
32 ๓๒ สามสิบสอง sam sip song sǎːmː sìp sɔ̌ːŋ
100 ๑๐๐ ร้อย roi rɔ́ːj
1 000 ๑๐๐๐ พัน phan pʰan
10 000 ๑๐๐๐๐ หมื่น muen mɯ̀ːn Từ thời trung đại Trung Quốc: /mʉɐnH/ 萬
100 000 ๑๐๐๐๐๐ แสน saen sɛ̌ːn
1 000 000 ๑๐๐๐๐๐๐ ล้าน lan láːn

Lớn hơn 1 triệu

Dùng ล้าน (lan, đơn vị triệu) kết hợp với các đơn vị nhỏ hơn để ghi số. Ví dụ, 10 triệu sẽ là สิบล้าน (sip lan); 1 tỷ sẽ là พันล้าน (phan lan, kết hợp 1 ngàn với 1 triệu) và 1 ngàn tỷ sẽ là ล้านล้าน (lan lan, kết hợp 1 triệu với 1 triệu).

Số thập phân và phân số

Số thập phân

Thông thường, để gọi số thập phân, ta thêm từ chut vào số đó để chỉ dấu thập phân (จุด, có nghĩa là "dấu chấm", tiếng Việt dùng dấu phẩy). Ví dụ, 1,01 đọc là nueng chut sun nueng (หนึ่งจุดศูนย์หนึ่ง, nguyên văn: một chấm không một).

Phân số

Phân số được gọi bằng cách thêm từ nai (ใน, có nghĩa là "ở trong", "của") hoặc suan (ส่วน, có nghĩa là "phần"), tương tự như tiếng Việt dùng từ "phần".

Công thức đọc phân số sẽ là: [set] x suan y ([เศษ] x ส่วน y, x phần y, set (เศษ) có thể được lược bỏ). Ví dụ, ⅓ đọc là nueng nai sam (หนึ่งในสาม, một phần ba) hoặc [set] nueng suan sam ([เศษ]หนึ่งส่วนสาม).

Từ khrueng (ครึ่ง) có nghĩa là "một nửa". Từ này đứng trước loại từ nếu dùng đơn độc, và đứng sau loại từ nếu có thêm số từ đi kèm nữa. Như vậy, kradat khrueng phaen (กระดาษครึ่งแผ่น, một nửa tờ giấy) sẽ có nghĩa nguyên văn là: "giấy một nửa tờ ", và kradat nueng phaen khrueng (กระดาษหนึ่งแผ่นครึ่ง, một tờ giấy rưỡi) có nghĩa nguyên văn là: "giấy một tờ và một nửa".

Số âm

Số âm được gọi bằng cách thêm từ lop (ลบ, có nghĩa là "âm") vào phía trước của số đó. Ví dụ, −11 sẽ đọc là lop sip et (ลบสิบเอ็ด, âm mười một).

Số thứ tự

Gọi tên bằng cách thêm từ thi (ที่, có nghĩa là "ở", "thứ", "vị trí thứ", tương tự như tiếng Việt) vào phía trước của số đó. Đây không được coi là một nhóm số từ đặc biệt vì nó vẫn có thể theo sau một danh từ cụ thể.

Tiếng Thái RTGS IPA Nghĩa
ที่หนึ่ง thi nueng tʰîː nɯ̀ŋ thứ nhất
ที่สอง thi song tʰîː sɔ̌ːŋ thứ hai
ที่สาม thi sam tʰîː sǎːm thứ ba
ที่สี่ thi si tʰîː sìː thứ tư
ที่# thi # tʰîː thứ #

Chữ số khác

Ai

Ai (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) là từ dùng để chỉ "con (trai) đầu lòng" hay Tháng Một, duean ai (เดือนอ้าย, Tháng Giêng) trong Âm lịch Thái Lan.[4]

Ek

Ek (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) bắt nguồn từ tiếng Pali ḗka, có nghĩa là "một".[5] Ek có thể hiểu là "thứ nhất" (trong tên của thanh điệu thấp เสียงเอก sieng ek và trong thứ hạng học vị, quân hàm Thái); hoặc "chính" (khi nhắc đến vai diễn chính). Thời xưa, trong gia đình, người con gái thứ bảy được gọi là luk ek (ลูกเอก), còn người con trai thứ bảy được gọi là luk chet (ลูกเจ็ด).[6]

Et

Et (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value)., tiếng Quảng Đông: 一, yat1; Mân Nam: 一, it4), có nghĩa là "một". Các số từ 11, 21, 31 đến 91 được gọi là สิบเอ็ด (sip et), ยี่สิบเอ็ด (yi sip et), สามสิบเอ็ด (sam sip et) và เก้าสิบเอ็ด (kao sip et) chứ không phải สิบหนึ่ง (sip nueng), สองสิบหนึ่ง (song sip nueng), สามสิบหนึ่ง (sam sip nueng) hay เก้าสิบหนึ่ง (kao sip nueng). Et ở đây có thể coi là "mốt" trong tiếng Việt, nhưng áp dụng cho cả số 11.

Yi

Yi (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value)., tiếng Quảng Đông: 二, yi6; Mân Nam: 二, ji7), có nghĩa là "hai", bên cạnh từ song (สอง) đã có. Các số từ 20 đến 29 lần lượt sẽ là yi sip (20), yi sip et (21) tới yi sip kao (29). Tháng Hai còn có tên gọi duean yi (เดือนยี่) trong Âm lịch Thái Lan.[7]

Tho

Tho (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) bắt nguồn từ tiếng Pali dūā, có nghĩa là "hai".[8] Tho có thể hiểu là "thứ hai" (trong tên của thanh điệu luyến xuống เสียงโท sieng tho và trong thứ hạng học vị, quân hàm Thái). [9]

Sao

Sao (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) có nghĩa là 20 trong tiếng Bắc Thái[10]tiếng Isan, chú ý sự tương đồng với xao (ຊາວ) trong tiếng Lào và (ꪏꪱꪫ) trong tiếng Thái Đen.

Lo

Lo (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) có nghĩa là một (12) và thường được dùng trong thương mại. Lo cũng có nghĩa là "hộp" hay "lọ".[11]

Kurut

Kurut (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) có nghĩa là một gốt (một tá tá, 144). Đây là từ mượn có gốc từ tiếng Anh gross (gốt) và thường được dùng trong thương mại.[12]

Kot

Kot (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) bắt nguồn từ tiếng Pali/Phạn kōṭi, có nghĩa là "mười triệu" (10 000 000).[13] Kot được tìm thấy trong các văn bản tôn giáo.

Xem thêm

Chú thích

  1. ^ "Constructing Taxonomy of Numerative Classifiers for Asian Languages". Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2017.
  2. ^ English-Thai reverse lookup and synonyms
  3. ^ a b c d e f g h i j k l Suthiwan, Titima; Uri Tadmor (2009). Martin Haspelmath (biên tập). Loanwords in the World's Languages: A Comparative Handbook. Walter de Gruyter. tr. 606. ISBN 9783110218442.
  4. ^ ORID Lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2009 tại Wayback Machine (Online Royal Institute Dictionary (1999); select อ enter อ้าย
  5. ^ Digital Dictionaries of South Asia Sir Ralph Lilley Turner (1888-1983) A Comparative Dictionary of the Indo-Aryan Languages entry 2462
  6. ^ ORID Lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2009 tại Wayback Machine (Online Royal Institute Dictionary (1999), select อ enter เอก
  7. ^ ORID Lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2009 tại Wayback Machine (Online Royal Institute Dictionary (1999), select ย enter ยี่
  8. ^ Digital Dictionaries of South Asia Sir Ralph Lilley Turner (1888-1983) A Comparative Dictionary of the Indo-Aryan Languages entry 6455
  9. ^ ORID Lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2009 tại Wayback Machine (Online Royal Institute Dictionary (1999), select ท enter โท
  10. ^ ORID Lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2009 tại Wayback Machine (Online Royal Institute Dictionary (1999), select ซ enter ซาว
  11. ^ ORID Lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2009 tại Wayback Machine (Online Royal Institute Dictionary (1999), select ห enter โหล
  12. ^ ORID Lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2009 tại Wayback Machine (Online Royal Institute Dictionary (1999), select ก enter กุรุส
  13. ^ ORID Lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2009 tại Wayback Machine (Online Royal Institute Dictionary (1999), select ก enter โกฏิ

Liên kết ngoài