Chermarn Boonyasak
Laila Boonyasak[1][2] (tiếng Thái: ไลลา บุญยศักดิ์; RTGS: Laila Bunyasak; sinh ngày 15 tháng 9 năm 1982), trước đây có tên là Chermarn Boonyasak (tiếng Thái: เฌอมาลย์ บุญยศักดิ์; RTGS: Choeman Bunyasak), biệt danh của cô là Ploy (tiếng Thái: พลอย; RTGS: Phloi), là một nữ diễn viên người Thái Lan.
Chermarn Boonyasak | |
|---|---|
เฌอมาลย์ บุญยศักดิ์ | |
| Tập tin:Ploy Chermarn (cropped).jpeg Chermarn năm 2009 | |
| Sinh | Chermarn Boonyasak (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) 15 tháng 9, 1982 Bangkok, Thái Lan |
| Tên khác | Ploy |
| Học vị | |
| Nghề nghiệp | Actress |
| Năm hoạt động | 1993–nay |
| Người đại diện | Channel 3 (2006–2017) |
| Nổi tiếng vì |
|
| Người thân | Daran Boonyasak (chị gái) |
| Chữ ký | |
| Tập tin:Signature of Chermarn Boonyasak.png | |
Cô được biết đến rộng rãi qua vai June/Tang trong bộ phim Chuyện tình quảng trường Siam, vai diễn giúp cô giành Giải Suphannahong cho Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất, đồng thời nhận Giải của Hiệp hội Phê bình Điện ảnh Bangkok ở cùng hạng mục.[3][4][5]
Các vai diễn điện ảnh khác của cô bao gồm nhân vật ma chính trong loạt phim hài – kinh dị Buppah Rahtree và Buppah Rahtree Phase 2: Rahtree Returns do đạo diễn Yuthlert Sippapak thực hiện. Cô cũng xuất hiện trong bộ phim Last Life in the Universe của đạo diễn Pen-Ek Ratanaruang,[3][6] trong đó cô vào vai em gái của nhân vật do chính chị ruột ngoài đời của cô, Daran Boonyasak, thủ vai.[7]
Tiểu sử
Chermarn Boonyasak sinh ngày 15 tháng 9 năm 1982 tại Bangkok, Thái Lan.[8] Cha cô là Sirisak Boonyasak, một phó đô đốc; mẹ cô là Thanyada Nilphirom (tên trước đây là Jiraporn). Cha mẹ cô ly hôn khi cô còn nhỏ vì cha cô mong muốn có con trai. Cô có một chị gái, sau này trở thành cựu diễn viên Daran Boonyasak. Mẹ cô trở thành mẹ đơn thân và nuôi hai con gái, vì vậy Chermarn và chị gái lớn bởi sự nuôi dưỡng của mẹ và bà ngoại của họ, Yupin Kritsanarat.[9][10][11]
Chermarn Boonyasak hoàn thành bậc tiểu học tại St. Joseph Rayong School ở tỉnh Rayong. Sau đó, cô theo học bậc trung học cơ sở tại Joan of Arc School ở Bangkok và tiếp tục bậc trung học phổ thông tại Bodindecha (Sing Singhaseni) School. Cô tốt nghiệp Cử nhân Quản trị Kinh doanh tại Lumnamping College và đồng thời nhận bằng cử nhân ngành Truyền thông tại Assumption University.[12][13][14]
Sự nghiệp
Năm 2014, Chermarn Boonyasak đã hợp tác với UN Refugee Agency cùng nhiều người nổi tiếng trên thế giới nhằm lan tỏa thông điệp của ngày Tị nạn Thế giới.[15]
Cô cũng tham gia với vai trò cố vấn trong chương trình truyền hình thực tế về người mẫu The Face Thailand mùa 1 và mùa 4 (All Stars), được phát sóng trên Channel 3.[3][16]
Quan điểm chính trị
Chermarn Boonyasak từng bày tỏ sự ủng hộ đối với các cuộc biểu tình của People's Democratic Reform Committee (PDRC) và ủng hộ Prayut Chan-o-cha[17] đến mức có những bức ảnh chụp chung giữa họ. Tuy nhiên, sau đó cô đã lên tiếng phản đối chính quyền của Prayut trong giai đoạn đại dịch COVID-19 tại Thái Lan và ủng hộ các cuộc biểu tình ở Thái Lan giai đoạn 2020–2021.[18][19]
Diễn xuất
Phim điện ảnh
| Năm | Tựa Phim | Vai Diễn | Ghi Chú |
|---|---|---|---|
| 1995 | Suti Taek Sud Khaw Lok | ||
| 1996 | Goodbye Summer | Dao | |
| 2000 | Satang | Rampha | |
| 2003 | O Lucky Man | Mill | |
| Last Life in the Universe | Nid | ||
| The Park | Pinky | ||
| Buppah Rahtree | Buppah Rahtree | ||
| 2004 | Sai Lor Fah | Ploy Chermarn | |
| 2005 | Buppah Rahtree Phase 2: Rahtree Returns | Buppah Rahtree | |
| 2007 | Chuyện Tình Quảng Trường Siam | Tang/June | |
| 2008 | 4bia | Pim | |
| 2009 | Buppha Reborn | Buppah Rahtree | |
| Rahtree's Revenge | Buppah Rahtree | ||
| 2010 | Eternity | Yupadee | |
| 2011 | 30+ (Single On Sale) | Ink | |
| The Outrage | Warlord's Wife | ||
| 2014 | The Teacher's Diary | Ann | |
| 2016 | Buppah Arigato | Buppah | |
| 2018 | Samui Song | Wiyada | [3][20] |
| Homestay | the Guardian (nurse) | ||
| 2024 | Pattaya Heat | G (a tarot fortune teller) | [21][22] |
Phim truyền hình
| Năm | Tựa Phim | Vai Diễn | Kênh |
|---|---|---|---|
| 1993 | Dong Poo Dee
ดงผู้ดี |
Pojanee | Channel 3 |
| 1995 | HgaoRahu
เงาราหู |
sbaithong (as a kid) | |
| 1996 | Fak fa tha lae fan
ฟากฟ้าทะเลฝัน |
Intirar | |
| 2000 | Nang Sao Po Ra Dok
นางสาวโพระดก |
Phoradk | Channel 7 |
| 2001 | First Window | Hnung | ITV |
| Wang Waree
วังวารี |
Kulya | Channel 3 | |
| 2002 | Fountain | Kik | Channel 7 |
| Yai Sanaeha
ใยเสน่หา |
Ginnie | Channel 3 | |
| Kn Rerng Mueung
คนเริงเมือง |
Marlini | Channel 5 | |
| Roy Leh Saneh Rai
ร้อยเล่ห์เสน่ห์ร้าย |
Tunfa | ||
| 2003 | Mother's daughter | bai tong | Channel 3 |
| 2004 | Gum Kub Ruk Gum Rub Hua Jai
กำกับรัก กำกับหัวใจ |
Kaew | ITV |
| 2005 | In Dreams | Princess | MCOT |
| 2006 | Amaraetalai
อมฤตาลัย |
Pentowadee/Yosowtoria | Channel 3 |
| 2007 | Tricky Love | Jauring "Ja" | |
| Meuh Dok Rak Ban
เมื่อดอกรักบาน |
Clea | ||
| 2008 | Nimit Marn
นิมิตมาร |
Pakwan | |
| Last Peony Petal | Panan "Ah Nan" | ||
| 2009 | Headless Lee and Miss Ma | Ma | |
| Burnt Sugar | Nian | ||
| 2010 | Âm Mưu Hoa Hồng | Nantawadee "Wadee" | |
| Dance of the Stars | Namwan | ||
| 2011 | Love Never Dies | Plaichat "Plai" | |
| The Secret Garland Garden | Pim Mala | ||
| 2012 | Khun Seima the Warrior of Ayodhaya | Rei Rai | |
| Love You as Much as the Sky | Pim | ||
| 2013 | Buang Barp
บ่วงบาป |
Ram Pueng | |
| Quý Bà Lăng Xê | Madam Pucci | ||
| 2014 | Người Chồng Tuyệt Vời | Karat "Kang" | |
| 2016 | Sai Lub Ruk Puan
สายลับรักป่วน |
Arun | |
| 2017 | Last Love | Rose | GMM 25 |
| 2018 | Love Bipolar | Wreni | |
| Club Friday The Series | Kan | ||
| 2019 | Sleepless Society: Nyctophobia | Meena | One 31, Netflix |
| Candlepower | Tiansee | GMM 25 | |
| 2020 | Her Desire | Fahprang | Amarin TV |
| 2021 | Cánh Hoa Danh Vọng | Reya Wongsawet / Fah | CH8 |
Chương trình truyền hình
| Năm | Chương Trình | Vai Trò | Kênh |
|---|---|---|---|
| 2014 | The Face Thailand mùa 1 | Huấn luyện viên | Channel 3, Thailand |
| 2018 | Drag Race Thailand | Giám khảo | Line TV, Thailand |
| The Face Thailand All Stars[3] | Huấn luyện viên | Channel 3, Thailand |
TVC/Presenter
| TVC/Presenter | |||
|---|---|---|---|
| Năm | Thương Hiệu | Product/TVC Name | Cùng |
| 1995 | Ban | Ban for men | |
| 2009 | Laurier | ||
| 2010 | Tipco | Super Fruit Essence | |
| Tipco Veggie | |||
| Tipco Orange Field | Nawat Kulrattanarak | ||
| L'Oreal | White Perfect Double Essence | ||
| Clear | Clear Shampoo | Nawin Yaowapholkul | |
| 2011 | Clear Women | ||
| Rexona | Rexona Dry Spray | ||
| Tipco | Tipco Orange Juice | Prin Suparat | |
| 2012 | Clear | Clear "Perfect Check" | |
| Clear Ice Cool | Kejar Topi | ||
| Samsung | Sumsung Eco Bubble | ||
| Trident | Trident Recaldent | ||
| Laurier | Laurier Soft & Safe Night | ||
| Laurier Soft & Safe Extra Protection | |||
| L'Oreal | White Perfect Laser | ||
| Rexona | Rexona Dry Spray | ||
| The Capital Ekamai | Thonglor condominium | ||
| Colgate | Colgate Optic White | ||
| Chevrolet | Chevrolet Cruze | Metavarayuth Teeradetch | |
| 2013 | Mistine | Mistine Maxi Black | |
| Ready | Ready Drink | ||
| Laurier | Laurier Soft & Safe | ||
| Scotch Collagen | Scotch Collagen Aora | ||
| Trident | Trident Layers | ||
| Dutchie | Dutchie Bio | ||
| 2014 | 12Plus | 12Plus Shower Cream | |
| L'Oreal | L'Oreal White Perfect Treatment Water | ||
| Samsung | Samsung S5 | ||
| Scotch Collagen | Scotch Collagen Aora | ||
| Hicee | Hicee Vitamin C | ||
| Dutchie | Dutchie Bio 7 Fruit | ||
| Romrawin Clinic | "I am beauty" | ||
| Mistine | Mistine 3D Browse Secret | ||
| Mistine Wings | |||
| 2015 | Cathy Doll | Cathy Doll Splash Essence | |
| Snail White | Snail White Sunscreen | ||
| Hygiene | Hygiene expert care | ||
| Mistine | Mistine Cosmo | ||
| Mistine Super Model | |||
| Purra | Purra Mineral Water | ||
| TaoKaeNoi | TaoKaeNoi Seaweed | ||
| 2016 | Mistine | Mistine see through | |
| Purra | Purra Mineral Water | ||
| 2017 | HuaWei | HuaWei P10 | |
| Mistine | Mistine The Peak | ||
| Scotch Collagen | Scotch Collagen Aora | ||
| Purra | Purra Mineral Water "Feeling 30s" | ||
Giải thưởng và đề cử
- No.1 Hot Female Superstar Of The Year" Number1 Award - Sự kiện "The Journey of 1st Anniversary" kỷ niệm một năm thành lập Terminal 21 lần đầu tiên
| Giải thưởng | Năm | Hạng Mục | Tác phẩm đề cử | Kết quả | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| Bangkok Critics Assembly Awards | 2007 | Best Supporting Actress | The Love of Siam | Đoạt giải | [23][24] |
| 2010 | Best Actress | Chua Fah Din Salai | Đoạt giải | [25] | |
| 2014 | Best Actress | Teacher's Diary | Đề cử | [26] | |
| 2019 | Best Actress | Samui Song | Đề cử | [27] | |
| Best Biz & Products Awards | 2017 | Outstanding Business and Product of the Year | Đoạt giải | ||
| BK Film Awards | 2018 | Best Actress | Samui Song | Đoạt giải | [28] |
| CH3's News Entertainment Awards | 2009 | Most Popular Actress | Headless Lee and Miss Ma | Đoạt giải | |
| 2010 | Best Leading Actres | Rabum Duang Dao | Đoạt giải | ||
| Goddess of Lightning Star Awards | 2014 | Hot Actress of The Year | Samee Tee Tra | Đoạt giải | |
| Golden Doll Awards | 2014 | Best Actress | Teacher's Diary | Đề cử | [29] |
| Great Awards | 2015 | Best Actress in a Film | Teacher's Diary | Đề cử | |
| Hot Girl of the Year | Đề cử | ||||
| Kazz Awards | 2016 | Super Star Award | Đề cử | ||
| Kerd Awards | 2012 | Kerd Ma Hot | Đề cử | ||
| 2013 | Kerd Ma Hot | Đoạt giải | |||
| Komchadluek Awards | 2009 | Best Supporting Actress in TV Drama | Namtan Mai | Đề cử | [30] |
| 2010 | Best Actress in a Lakorn | Rabum Duang Dao | Đoạt giải | ||
| Best Actress in a Lakorn | Kulap Rai Narm | Đề cử | |||
| Best Actress in a Film | Chua Fah Din Salai | Đoạt giải | |||
| 2011 | Best Actress | Buang Barp | Đề cử | [31] | |
| Most Popular Actress | Đề cử | ||||
| 2015 | Best Leading Actress in TV series | Samee Tee Tra | Đề cử | [32][33] | |
| Most Popular Actress | Đề cử | ||||
| Best Leading Actress in Film | Teacher's Diary | Đề cử | |||
| 2019 | Best Actress | Samui Song | Đề cử | [34] | |
| Mekhala Awards | 2002 | Outstanding Supporting Actress | Roy Leh Sanae Rai | Đề cử | |
| MThai Top Talk-About | 2011 | Top Talk-About Actress 2011 | Chua Fah Din Salai | Đoạt giải | |
| Nataraj Awards | 2010 | Best Actress | Rabum Duang Dao | Đoạt giải | [35] |
| 2015 | Best Actress | Samee Tee Tra | Đề cử | [36] | |
| Nine Entertain Awards | 2011 | Actress of the Year | Chua Fah Din Salai | Đoạt giải | [37][38] |
| OK! Magazine Awards | 2009 | Male Heartthrob | Đoạt giải | ||
| 2016 | Female Hot Stuff | Đoạt giải | |||
| Praew Magazine | 2011 | Superstar Icon | Đoạt giải | ||
| 2012 | Superstar Icon | Đoạt giải | |||
| 2013 | Superstar Icon | Đoạt giải | |||
| Royal Academy of Praise Awards | 2013 | Outstanding Thai Language Usage | Khun Seuk | Đoạt giải | |
| Siam Dara Star Awards | 2010 | Best Actress | Chua Fah Din Salai | Đề cử | |
| Best Actress | Rabam Duang Dao | Đề cử | |||
| Sexy Star | Đề cử | ||||
| 2014 | Best Actress in a Lakorn | Samee Tee Tra | Đề cử | ||
| Popular Leading Actress | Đoạt giải | ||||
| Best Actress in film | Teacher's Diary | Đề cử | |||
| Star Entertainment Awards | 2007 | Best Actress in a Supporting Role | The Love of Siam | Đoạt giải | [39] |
| Starpics Thai Film Awards | 2007 | Best Supporting Actress | The Love of Siam | Đề cử | |
| 2009 | Best Supporting Actress | 4bia | Đề cử | ||
| 2010 | Best Actress | Chua Fah Din Salai | Đề cử | ||
| 2019 | Best Actress | Samui Song | Đề cử | [40] | |
| Suphannahong National Film Awards | 1996 | Best Supporting Actress | Goodbye Summer | Đề cử | |
| 2007 | Best Supporting Actress | The Love of Siam | Đoạt giải | [41] | |
| 2010 | Best Actress | Chua Fah Din Salai | Đề cử | [42] | |
| 2015 | Best Actress | Teacher's Diary | Đề cử | [43] | |
| 2019 | Best Actress | Samui Song | Đề cử | [44] | |
| Thailand International Film Destination Festival | 2014 | Thailand People Awards For International Film | Teacher's Diary | Đoạt giải | [45] |
| Thailand Zocial Awards | 2014 | Top Woman Celebrity of the Year | Đoạt giải | ||
| The Teen Choice Awards | 2012 | Seventeen Choice Actor & Actress Award | Đoạt giải | ||
| Top Awards | 2008 | Best Actress in Lakorn | Botan Kleep Sudtai | Đề cử | |
| 2009 | Best Actress in Lakorn | Namtan Mai | Đề cử | ||
| 2010 | Best Actress in a Film | Chua Fah Din Salai | Đoạt giải | ||
| Best Actress in a Lakorn | Rabum Duang Dao | Đề cử | |||
| Best Supporting Actress in a Lakorn | Kulap Rai Narm | Đề cử | |||
| 2012 | Best Actress in a Lakorn | Khun Seuk | Đề cử | ||
| TV Gold Awards | 2010 | Best Leading Actress | Rabam Duang Dao | Đoạt giải | [46] |
| 2014 | Best Leading Actress | Samee Tee Tra | Đề cử | [47] | |
| Young & Smart Vote | 2010 | Most Popular Actress | Đề cử | ||
| Zen Stylish Awards | 2015 | Stylish | Đoạt giải |
Tham khảo
- ^ "ดารา-คนดัง กับ ชื่อ เปลี่ยนชีวิต!". TeeNee (bằng tiếng Thái). ngày 23 tháng 1 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2024.
- ^ "14 ดาราเปลี่ยนชื่อแล้วรุ่ง มีใครบ้าง แล้วก่อนหน้านี้ชื่ออะไร ?". Kapook (bằng tiếng Thái). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
- ^ a b c d e Mahavongtrakul, Melalin (ngày 31 tháng 1 năm 2018). "Chermarn Boonyasak, raising the ring finger". Bangkok Post. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 3 năm 2024.
- ^ Frater Patrick (ngày 18 tháng 2 năm 2008). "'Siam' wins Thailand award". Variety (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 3 năm 2024.
- ^ "ประกาศศักดา "รักแห่งสยาม" ภาพยนตร์ยอดเยี่ยม คว้า 6 รางวัล ชมรมวิจารณ์บันเทิงครั้งที่ 16" [Announcing the popularity of "Love of Siam", the best film, winning 6 awards from the 16th Entertainment Critics Club]. RYT9 (bằng tiếng Thái). ngày 6 tháng 3 năm 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2024.
- ^ Shackleton, Liz (ngày 25 tháng 3 năm 2014). "Headshot duo reunites on Samui Song". Screen (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2018.
- ^ มีนานนท์, เก้า (ngày 19 tháng 1 năm 2018). "'ผู้หญิงของต้อม' อ่าน 7 นักแสดงหญิงในรอบ 20 ปี ผ่านสายตา เป็นเอก รัตนเรือง". THE STANDARD (bằng tiếng Thái). Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2018.
- ^ "ประวัติ "พลอย เฌอมาลย์" ดรามาควีนคนเก่งจาก วิทยาลัยนอร์ทเทิร์น" [Biography of "Ploy Chermarn", a talented drama queen from Northern College]. Sanook.com (bằng tiếng Thái). ngày 4 tháng 9 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2025.
- ^ "ล้วงชีวิต..บนเส้นทางมายาของ... "พลอย เฌอมาลย์" ..." [Dive into the life..on the path of illusion of... "Ploy Chermarn" ...]. Life New Online (bằng tiếng Thái). Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2025.
- ^ "เผยภาพสุดอาลัย!! "พลอย เฌอมาลย์" ทาเล็บให้ "คุณยาย" เป็นครั้งสุดท้าย." [Revealing a very sad picture!! "Ploy Chermarn" paints her nails for "Grandma" for the last time..]. Tenee (bằng tiếng Thái). ngày 10 tháng 9 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2025.
- ^ "โมเมนท์ดีต่อใจ พลอย-เฌอมาลย์ "หลานรักของคุณยาย"" [A heartwarming moment for Ploy-Chermarn, “Grandma’s beloved grandchild”]. Sudsapda Magazine (bằng tiếng Thái). ngày 6 tháng 9 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 12 năm 2020.
- ^ "ประวัติส่วนตัวของ "พลอย-เฌอมาลย์" กะรัต แห่งสามีตีตรา" [Personal history of "Ploy-Chermarn" Karat of Samee Teetra]. Daradaily (bằng tiếng Thái). ngày 7 tháng 3 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2025.
- ^ "พลอย เฌอมาลย์ ประวัติส่วนตัว พลอย เฌอมาลย์ บุญยศักดิ์" [Ploy Chermarn Personal history Ploy Chermarn Boonyasak]. Kapook (bằng tiếng Thái). ngày 28 tháng 2 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2015.
- ^ "คำคนสอนใจ โดย "พลอย เฌอมาลย์"" [Wise words from someone by "Ploy Chermarn"]. Nation TV (bằng tiếng Thái). ngày 5 tháng 4 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2025.
- ^ "UNHCR announces Ploy, Chermarn, as the First Celebrity Supporter in Thailand". UNHCR: The UN Refugee Agency (Thailand) (bằng tiếng Anh). ngày 11 tháng 5 năm 2014.
- ^ "เปิดตัว 6 เมนเทอร์ The Face Thailand Season 4 All Stars งานนี้เดือด!". THE STANDARD (bằng tiếng Thái). ngày 15 tháng 1 năm 2018.
- ^ ""พลอย" ดีใจหนัก! เจอ "พล.อ.ประยุทธ์" หลังพาแม่และพี่สาวไปขอพรที่ศาลหลักเมือง" ["Ploy" is very happy! Met "Gen. Prayut" after taking her mother and older sister to ask for blessings at the City Pillar Shrine]. Post Today. ngày 3 tháng 1 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2025.
- ^ พลอย เฌอมาลย์ โผล่คอมเม้นท์ หลังเห็นผลโพล ประยุทธ์ เหมาะเป็นนายกฯต่อ
- ^ ""พลอย เฌอมาลย์" บุญยศักดิ์ ระยะหลังเริ่มออกมาวิพากษ์วิจารณ์การทำงานของ รัฐบาลประยุทธ์ อยู่บ่อยครั้ง โดยเฉพาะการจัดการกับปัญหาโรคโควิด-19". Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2025.
- ^ Lee, Maggie (ngày 10 tháng 9 năm 2017). "Film Review: 'Samui Song'". Variety (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2018.
- ^ "เรื่องย่อ 'ปิดเมืองล่า PATTAYA HEAT' หนังไทยฟอร์มยักษ์ ทุ่มทุนสร้าง 100 ล้าน" [Synopsis 'Closing the city hunting PATTAYA HEAT', a giant Thai movie, investing 100 million]. KomChadLuek (bằng tiếng Thái). ngày 23 tháng 6 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2023.
- ^ "เรื่องย่อ ปิดเมืองล่า Pattaya Heat ภาพยนตร์ไทยแนวแอ็คชั่นดาร์กคอเมดี้" [Synopsis: Close down the city and hunt for Pattaya Heat, a Thai action dark comedy movie.]. Sanook Thailand (bằng tiếng Thái). ngày 5 tháng 2 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2024.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên16thBangkokCritics2 - ^ "รายชื่อผู้ได้รับรางวัลจากชมรมวิจารณ์บันเทิง ปี 2550" [List of winners from the Entertainment Critics Association of 2007]. SiamZone (bằng tiếng Thái). ngày 6 tháng 3 năm 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2025.
- ^ "ฮือฮา "พลอย-หนูนา" คว้านำหญิงร่วมกันรางวัลชมรมวิจารณ์" [Wow! "Ploy-Noona" won the Best Actress award together from the Critics Assembly.]. Manager Daily (bằng tiếng Thái). ngày 24 tháng 2 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2025.
- ^ "งานประกาศผลรางวัลชมรมวิจารณ์บันเทิง ครั้งที่ 23 เผยรายชื่อผู้เข้าชิง" [The 23rd Entertainment Critics' Association Awards reveals the nominees]. Nangdee News (bằng tiếng Thái). ngày 20 tháng 2 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2025.
- ^ "สรุปผลรางวัลภาพยนตร์ไทยยอดเยี่ยม ชมรมวิจารณ์บันเทิง ครั้งที่ 27 ประจำปี 2561" [Summary of the Best Thai Film Awards Entertainment Critic Club No. 27, year 2018]. Nangdee News (bằng tiếng Thái). ngày 1 tháng 4 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2024.
- ^ Boonyadhammakul, Neon (ngày 27 tháng 2 năm 2018). "The BK Film Awards 2018". bk.asia-city.com. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2024.
- ^ "เผยรายชื่อผู้เข้าชิงรางวัลพระราชทานพระสุรัสวดี (ตุ๊กตาทอง) ครั้งที่ 30 ประจำปี พ.ศ.2557" [Revealing the list of nominees for the 30th Golden Doll Suraswadi Award 2014]. Nangdee News (bằng tiếng Thái). ngày 20 tháng 5 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2025.
- ^ "เปิดโผรอบสุดท้าย5 อันดับคมชัด ลึก อวอร์ด ครั้งที่ 7" [Revealing the final list of the top 5 winners of the 7th Kom Chad Luek Awards]. Kom Chad Luek (bằng tiếng Thái). ngày 4 tháng 1 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2025.
- ^ "ประกาศผลรางวัลคมชัดลึก อวอร์ด ครั้งที่ 11" [Announcement of the 11th Kom Chad Luek Awards]. Sanook.com (bằng tiếng Thái). ngày 7 tháng 5 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2025.
- ^ "เตรียมพร้อมสู่งาน"คมชัดลึกอวอร์ด ครั้งที่ 12" ขนกองทัพผู้ชิงชัยในค่ำคืนแห่งเกียรติยศ : สกู๊ปบันเทิง" [Get ready for the 12th Kom Chad Luek Awards, bringing an army of competitors on the night of honor: Entertainment scoop]. Kom Chad Luek (bằng tiếng Thái). ngày 25 tháng 4 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2025.
- ^ "ใครฮอตฮิตติดลมบน ผลงานโดนใจรางวัล 'ป๊อปปูล่าร์โหวต' : สกู๊ปบันเทิง" [Who is the hottest and most popular? The work that won the 'Popular Vote' award: Entertainment scoop]. Kom Chad Luek (bằng tiếng Thái). ngày 17 tháng 11 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2025.
- ^ "เช็คลิสต์ผลรางวัล คมชัดลึกอวอร์ด ครั้งที่ 15 เวียร์ ศุกลวัฒน์ คว้านำชายยอดเยี่ยม สาขาภาพยนตร์" [Check the list of prizes 15th Komchadluek Awards: Weir Sukonwat wins Best Leading Actor in the Film category.]. Bugaboo.tv News (bằng tiếng Thái). ngày 13 tháng 3 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2024.
- ^ ""มาลัยสามชาย" กวาด 6 รางวัลเวที "นาฏราช" ครั้งที่ 2" ["Malai Sam Chai" swept 6 awards at the 2nd "Nataraja" Awards]. Manager Daily (bằng tiếng Thái). ngày 23 tháng 5 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2025.
รางวัลนักแสดงนำหญิงยอดเยี่ยม - เฌอมาลย์ บุณยศักดิ์ จากละครเรื่องระบำดวงดาว ช่อง 3
[Best Leading Actress Award - Chermarn Boonyasak from the drama "Rabam Duang Dao", Channel 3] - ^ "ผลรางวัลนาฏราช ครั้งที่ 6 ประจำปี 2557" [Results of the 6th Nataraja Awards 2014]. Sanook.com (bằng tiếng Thái). ngày 28 tháng 6 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2025.
- ^ "งานประกาศผลรางวัลไนน์ เอนเตอร์เทน อวอร์ดส 2011" [Nine Entertain Awards 2011]. Kapook (bằng tiếng Thái). ngày 20 tháng 3 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2025.
- ^ "'ชาคริต-พลอย'นักแสดงชาย-หญิงแห่งปี" ['Chakrit-Ploy' male and female actors of the year]. Kom Chad Luek (bằng tiếng Thái). ngày 18 tháng 3 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2025.
สาขานักแสดงหญิงแห่งปี ได้แก่ เฌอมาลย์ บุญยศักดิ์ จากผลงานเรื่อง ชั่วฟ้าดินสลาย, กุหลาบไร้หนาม, ระบำดวงดาว
[Actress of the Year award goes to Chermarn Boonyasak for her work in Chuea Fadin Salai, Kularb Rai Thorn, and Rabam Duang Dao.] - ^ "ประกาศผลรางวัล สตาร์ เอ็นเตอร์เทนเมนต์ อวอร์ดส์ 2007" [Star Entertainment Awards 2007 Winners Announcement]. SiamZone (bằng tiếng Thái). ngày 21 tháng 4 năm 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2025.
- ^ "ประกาศรายชื่อหนังไทยผู้เข้าชิงรางวัล Starpics Thai Film Awards ครั้งที่ 16" [Announcing the names of Thai films nominated for the 16th Starpics Thai Film Awards.]. Nangdee News (bằng tiếng Thái). ngày 1 tháng 3 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2024.
- ^ "มาช่า-กอล์ฟ ซิวดารานำ สุพรรณหงส์ ปี 50" [Marsha-Golf were the leading stars of Suphannahong in 2007.]. Sanook (bằng tiếng Thái). ngày 18 tháng 2 năm 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2024.
- ^ "ชั่วฟ้าดินสลายเข้าชิง 14 รางวัลสุพรรณหงส์" [Chua Fa Din Salai nominated for 14 Suphannahong Awards]. Kapook (bằng tiếng Thái). ngày 25 tháng 2 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2025.
- ^ "เปิดโผรายชื่อผู้เข้าชิงรางวัลสุพรรณหงส์ ครั้งที่ 24 ประจำปี 2558" [Announcing the list of nominees for the 24th Suphannahong Awards 2015]. Sanook.com (bằng tiếng Thái). ngày 25 tháng 2 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2025.
- ^ "ผลรางวัล "สุพรรณหงส์ ครั้งที่ 28" มะลิลา คว้า 7 สาขา, เวียร์-ญาญ่า ได้นักแสดงนำ" [Results of the "28th Suphannahong Awards": Malila wins 7 categories, Weir-Yaya get leading actress]. Sanook.com (bằng tiếng Thái). ngày 2 tháng 3 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2024.
- ^ "ปิด "TIFDF 2014" สุดอลังการ" [Close the magnificent "TIFDF 2014"]. Manager Daily (bằng tiếng Thái). ngày 2 tháng 5 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2025.
- ^ ""พลอย" ผงาดคว้านำหญิง "โทรทัศน์ทองคำ 54" เป็นรางวัลที่ 7 ของปีนี้" ["Ploy" won the Best Actress award at the "TV Gold Awards 2554", her 7th award of the year.]. Manager Daily (bằng tiếng Thái). ngày 20 tháng 3 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2025.
- ^ "ผลรางวัลโทรทัศน์ทองคํา ครั้งที่ 29 ประจำปี 2557" [Results of the 29th TV Gold Awards 2014]. Sanook.com (bằng tiếng Thái). ngày 14 tháng 3 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2025.
Liên kết ngoài
- Chermarn Boonyasak trên IMDb
- Chermarn Boonyasak trên trang Rotten Tomatoes
- Chermarn Boonyasak trên Instagram
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).