Laila Boonyasak[1][2] (tiếng Thái: ไลลา บุญยศักดิ์; RTGS: Laila Bunyasak; sinh ngày 15 tháng 9 năm 1982), trước đây có tên là Chermarn Boonyasak (tiếng Thái: เฌอมาลย์ บุญยศักดิ์; RTGS: Choeman Bunyasak), biệt danh của cô là Ploy (tiếng Thái: พลอย; RTGS: Phloi), là một nữ diễn viên người Thái Lan.

Chermarn Boonyasak
เฌอมาลย์ บุญยศักดิ์
Tập tin:Ploy Chermarn (cropped).jpeg
Chermarn năm 2009
SinhChermarn Boonyasak (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).)
15 tháng 9, 1982 (43 tuổi)
Bangkok, Thái Lan
Tên khácPloy
Học vị
Nghề nghiệpActress
Năm hoạt động1993–nay
Người đại diệnChannel 3 (2006–2017)
Nổi tiếng vì
Người thânDaran Boonyasak (chị gái)
Chữ ký
Tập tin:Signature of Chermarn Boonyasak.png

Cô được biết đến rộng rãi qua vai June/Tang trong bộ phim Chuyện tình quảng trường Siam, vai diễn giúp cô giành Giải Suphannahong cho Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất, đồng thời nhận Giải của Hiệp hội Phê bình Điện ảnh Bangkok ở cùng hạng mục.[3][4][5]

Các vai diễn điện ảnh khác của cô bao gồm nhân vật ma chính trong loạt phim hài – kinh dị Buppah RahtreeBuppah Rahtree Phase 2: Rahtree Returns do đạo diễn Yuthlert Sippapak thực hiện. Cô cũng xuất hiện trong bộ phim Last Life in the Universe của đạo diễn Pen-Ek Ratanaruang,[3][6] trong đó cô vào vai em gái của nhân vật do chính chị ruột ngoài đời của cô, Daran Boonyasak, thủ vai.[7]

Tiểu sử

Chermarn Boonyasak sinh ngày 15 tháng 9 năm 1982 tại Bangkok, Thái Lan.[8] Cha cô là Sirisak Boonyasak, một phó đô đốc; mẹ cô là Thanyada Nilphirom (tên trước đây là Jiraporn). Cha mẹ cô ly hôn khi cô còn nhỏ vì cha cô mong muốn có con trai. Cô có một chị gái, sau này trở thành cựu diễn viên Daran Boonyasak. Mẹ cô trở thành mẹ đơn thân và nuôi hai con gái, vì vậy Chermarn và chị gái lớn bởi sự nuôi dưỡng của mẹ và bà ngoại của họ, Yupin Kritsanarat.[9][10][11]

Chermarn Boonyasak hoàn thành bậc tiểu học tại St. Joseph Rayong School ở tỉnh Rayong. Sau đó, cô theo học bậc trung học cơ sở tại Joan of Arc School ở Bangkok và tiếp tục bậc trung học phổ thông tại Bodindecha (Sing Singhaseni) School. Cô tốt nghiệp Cử nhân Quản trị Kinh doanh tại Lumnamping College và đồng thời nhận bằng cử nhân ngành Truyền thông tại Assumption University.[12][13][14]

Sự nghiệp

Năm 2014, Chermarn Boonyasak đã hợp tác với UN Refugee Agency cùng nhiều người nổi tiếng trên thế giới nhằm lan tỏa thông điệp của ngày Tị nạn Thế giới.[15]

Cô cũng tham gia với vai trò cố vấn trong chương trình truyền hình thực tế về người mẫu The Face Thailand mùa 1 và mùa 4 (All Stars), được phát sóng trên Channel 3.[3][16]

Quan điểm chính trị

Chermarn Boonyasak từng bày tỏ sự ủng hộ đối với các cuộc biểu tình của People's Democratic Reform Committee (PDRC) và ủng hộ Prayut Chan-o-cha[17] đến mức có những bức ảnh chụp chung giữa họ. Tuy nhiên, sau đó cô đã lên tiếng phản đối chính quyền của Prayut trong giai đoạn đại dịch COVID-19 tại Thái Lan và ủng hộ các cuộc biểu tình ở Thái Lan giai đoạn 2020–2021.[18][19]

Diễn xuất

Phim điện ảnh

Năm Tựa Phim Vai Diễn Ghi Chú
1995 Suti Taek Sud Khaw Lok
1996 Goodbye Summer Dao
2000 Satang Rampha
2003 O Lucky Man Mill
Last Life in the Universe Nid
The Park Pinky
Buppah Rahtree Buppah Rahtree
2004 Sai Lor Fah Ploy Chermarn
2005 Buppah Rahtree Phase 2: Rahtree Returns Buppah Rahtree
2007 Chuyện Tình Quảng Trường Siam Tang/June
2008 4bia Pim
2009 Buppha Reborn Buppah Rahtree
Rahtree's Revenge Buppah Rahtree
2010 Eternity Yupadee
2011 30+ (Single On Sale) Ink
The Outrage Warlord's Wife
2014 The Teacher's Diary Ann
2016 Buppah Arigato Buppah
2018 Samui Song Wiyada [3][20]
Homestay the Guardian (nurse)
2024 Pattaya Heat G (a tarot fortune teller) [21][22]

Phim truyền hình

Năm Tựa Phim Vai Diễn Kênh
1993 Dong Poo Dee

ดงผู้ดี

Pojanee Channel 3
1995 HgaoRahu

เงาราหู

sbaithong (as a kid)
1996 Fak fa tha lae fan

ฟากฟ้าทะเลฝัน

Intirar
2000 Nang Sao Po Ra Dok

นางสาวโพระดก

Phoradk Channel 7
2001 First Window Hnung ITV
Wang Waree

วังวารี

Kulya Channel 3
2002 Fountain Kik Channel 7
Yai Sanaeha

ใยเสน่หา

Ginnie Channel 3
Kn Rerng Mueung

คนเริงเมือง

Marlini Channel 5
Roy Leh Saneh Rai

ร้อยเล่ห์เสน่ห์ร้าย

Tunfa
2003 Mother's daughter bai tong Channel 3
2004 Gum Kub Ruk Gum Rub Hua Jai

กำกับรัก กำกับหัวใจ

Kaew ITV
2005 In Dreams Princess MCOT
2006 Amaraetalai

อมฤตาลัย

Pentowadee/Yosowtoria Channel 3
2007 Tricky Love Jauring "Ja"
Meuh Dok Rak Ban

เมื่อดอกรักบาน

Clea
2008 Nimit Marn

นิมิตมาร

Pakwan
Last Peony Petal Panan "Ah Nan"
2009 Headless Lee and Miss Ma Ma
Burnt Sugar Nian
2010 Âm Mưu Hoa Hồng Nantawadee "Wadee"
Dance of the Stars Namwan
2011 Love Never Dies Plaichat "Plai"
The Secret Garland Garden Pim Mala
2012 Khun Seima the Warrior of Ayodhaya Rei Rai
Love You as Much as the Sky Pim
2013 Buang Barp

บ่วงบาป

Ram Pueng
Quý Bà Lăng Xê Madam Pucci
2014 Người Chồng Tuyệt Vời Karat "Kang"
2016 Sai Lub Ruk Puan

สายลับรักป่วน

Arun
2017 Last Love Rose GMM 25
2018 Love Bipolar Wreni
Club Friday The Series Kan
2019 Sleepless Society: Nyctophobia Meena One 31, Netflix
Candlepower Tiansee GMM 25
2020 Her Desire Fahprang Amarin TV
2021 Cánh Hoa Danh Vọng Reya Wongsawet / Fah CH8

Chương trình truyền hình

Năm Chương Trình Vai Trò Kênh
2014 The Face Thailand mùa 1 Huấn luyện viên Channel 3, Thailand
2018 Drag Race Thailand Giám khảo Line TV, Thailand
The Face Thailand All Stars[3] Huấn luyện viên Channel 3, Thailand

TVC/Presenter

TVC/Presenter
Năm Thương Hiệu Product/TVC Name Cùng
1995 Ban Ban for men
2009 Laurier
2010 Tipco Super Fruit Essence
Tipco Veggie
Tipco Orange Field Nawat Kulrattanarak
L'Oreal White Perfect Double Essence
Clear Clear Shampoo Nawin Yaowapholkul
2011 Clear Women
Rexona Rexona Dry Spray
Tipco Tipco Orange Juice Prin Suparat
2012 Clear Clear "Perfect Check"
Clear Ice Cool Kejar Topi
Samsung Sumsung Eco Bubble
Trident Trident Recaldent
Laurier Laurier Soft & Safe Night
Laurier Soft & Safe Extra Protection
L'Oreal White Perfect Laser
Rexona Rexona Dry Spray
The Capital Ekamai Thonglor condominium
Colgate Colgate Optic White
Chevrolet Chevrolet Cruze Metavarayuth Teeradetch
2013 Mistine Mistine Maxi Black
Ready Ready Drink
Laurier Laurier Soft & Safe
Scotch Collagen Scotch Collagen Aora
Trident Trident Layers
Dutchie Dutchie Bio
2014 12Plus 12Plus Shower Cream
L'Oreal L'Oreal White Perfect Treatment Water
Samsung Samsung S5
Scotch Collagen Scotch Collagen Aora
Hicee Hicee Vitamin C
Dutchie Dutchie Bio 7 Fruit
Romrawin Clinic "I am beauty"
Mistine Mistine 3D Browse Secret
Mistine Wings
2015 Cathy Doll Cathy Doll Splash Essence
Snail White Snail White Sunscreen
Hygiene Hygiene expert care
Mistine Mistine Cosmo
Mistine Super Model
Purra Purra Mineral Water
TaoKaeNoi TaoKaeNoi Seaweed
2016 Mistine Mistine see through
Purra Purra Mineral Water
2017 HuaWei HuaWei P10
Mistine Mistine The Peak
Scotch Collagen Scotch Collagen Aora
Purra Purra Mineral Water "Feeling 30s"

Giải thưởng và đề cử

  • No.1 Hot Female Superstar Of The Year" Number1 Award - Sự kiện "The Journey of 1st Anniversary" kỷ niệm một năm thành lập Terminal 21 lần đầu tiên
Giải thưởng Năm Hạng Mục Tác phẩm đề cử Kết quả Nguồn
Bangkok Critics Assembly Awards 2007 Best Supporting Actress The Love of Siam Đoạt giải [23][24]
2010 Best Actress Chua Fah Din Salai Đoạt giải [25]
2014 Best Actress Teacher's Diary Đề cử [26]
2019 Best Actress Samui Song Đề cử [27]
Best Biz & Products Awards 2017 Outstanding Business and Product of the Year Đoạt giải
BK Film Awards 2018 Best Actress Samui Song Đoạt giải [28]
CH3's News Entertainment Awards 2009 Most Popular Actress Headless Lee and Miss Ma Đoạt giải
2010 Best Leading Actres Rabum Duang Dao Đoạt giải
Goddess of Lightning Star Awards 2014 Hot Actress of The Year Samee Tee Tra Đoạt giải
Golden Doll Awards 2014 Best Actress Teacher's Diary Đề cử [29]
Great Awards 2015 Best Actress in a Film Teacher's Diary Đề cử
Hot Girl of the Year Đề cử
Kazz Awards 2016 Super Star Award Đề cử
Kerd Awards 2012 Kerd Ma Hot Đề cử
2013 Kerd Ma Hot Đoạt giải
Komchadluek Awards 2009 Best Supporting Actress in TV Drama Namtan Mai Đề cử [30]
2010 Best Actress in a Lakorn Rabum Duang Dao Đoạt giải
Best Actress in a Lakorn Kulap Rai Narm Đề cử
Best Actress in a Film Chua Fah Din Salai Đoạt giải
2011 Best Actress Buang Barp Đề cử [31]
Most Popular Actress Đề cử
2015 Best Leading Actress in TV series Samee Tee Tra Đề cử [32][33]
Most Popular Actress Đề cử
Best Leading Actress in Film Teacher's Diary Đề cử
2019 Best Actress Samui Song Đề cử [34]
Mekhala Awards 2002 Outstanding Supporting Actress Roy Leh Sanae Rai Đề cử
MThai Top Talk-About 2011 Top Talk-About Actress 2011 Chua Fah Din Salai Đoạt giải
Nataraj Awards 2010 Best Actress Rabum Duang Dao Đoạt giải [35]
2015 Best Actress Samee Tee Tra Đề cử [36]
Nine Entertain Awards 2011 Actress of the Year Chua Fah Din Salai Đoạt giải [37][38]
OK! Magazine Awards 2009 Male Heartthrob Đoạt giải
2016 Female Hot Stuff Đoạt giải
Praew Magazine 2011 Superstar Icon Đoạt giải
2012 Superstar Icon Đoạt giải
2013 Superstar Icon Đoạt giải
Royal Academy of Praise Awards 2013 Outstanding Thai Language Usage Khun Seuk Đoạt giải
Siam Dara Star Awards 2010 Best Actress Chua Fah Din Salai Đề cử
Best Actress Rabam Duang Dao Đề cử
Sexy Star Đề cử
2014 Best Actress in a Lakorn Samee Tee Tra Đề cử
Popular Leading Actress Đoạt giải
Best Actress in film Teacher's Diary Đề cử
Star Entertainment Awards 2007 Best Actress in a Supporting Role The Love of Siam Đoạt giải [39]
Starpics Thai Film Awards 2007 Best Supporting Actress The Love of Siam Đề cử
2009 Best Supporting Actress 4bia Đề cử
2010 Best Actress Chua Fah Din Salai Đề cử
2019 Best Actress Samui Song Đề cử [40]
Suphannahong National Film Awards 1996 Best Supporting Actress Goodbye Summer Đề cử
2007 Best Supporting Actress The Love of Siam Đoạt giải [41]
2010 Best Actress Chua Fah Din Salai Đề cử [42]
2015 Best Actress Teacher's Diary Đề cử [43]
2019 Best Actress Samui Song Đề cử [44]
Thailand International Film Destination Festival 2014 Thailand People Awards For International Film Teacher's Diary Đoạt giải [45]
Thailand Zocial Awards 2014 Top Woman Celebrity of the Year Đoạt giải
The Teen Choice Awards 2012 Seventeen Choice Actor & Actress Award Đoạt giải
Top Awards 2008 Best Actress in Lakorn Botan Kleep Sudtai Đề cử
2009 Best Actress in Lakorn Namtan Mai Đề cử
2010 Best Actress in a Film Chua Fah Din Salai Đoạt giải
Best Actress in a Lakorn Rabum Duang Dao Đề cử
Best Supporting Actress in a Lakorn Kulap Rai Narm Đề cử
2012 Best Actress in a Lakorn Khun Seuk Đề cử
TV Gold Awards 2010 Best Leading Actress Rabam Duang Dao Đoạt giải [46]
2014 Best Leading Actress Samee Tee Tra Đề cử [47]
Young & Smart Vote 2010 Most Popular Actress Đề cử
Zen Stylish Awards 2015 Stylish Đoạt giải

Tham khảo

  1. ^ "ดารา-คนดัง กับ ชื่อ เปลี่ยนชีวิต!". TeeNee (bằng tiếng Thái). ngày 23 tháng 1 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2024.
  2. ^ "14 ดาราเปลี่ยนชื่อแล้วรุ่ง มีใครบ้าง แล้วก่อนหน้านี้ชื่ออะไร ?". Kapook (bằng tiếng Thái). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
  3. ^ a b c d e Mahavongtrakul, Melalin (ngày 31 tháng 1 năm 2018). "Chermarn Boonyasak, raising the ring finger". Bangkok Post. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 3 năm 2024.
  4. ^ Frater Patrick (ngày 18 tháng 2 năm 2008). "'Siam' wins Thailand award". Variety (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 3 năm 2024.
  5. ^ "ประกาศศักดา "รักแห่งสยาม" ภาพยนตร์ยอดเยี่ยม คว้า 6 รางวัล ชมรมวิจารณ์บันเทิงครั้งที่ 16" [Announcing the popularity of "Love of Siam", the best film, winning 6 awards from the 16th Entertainment Critics Club]. RYT9 (bằng tiếng Thái). ngày 6 tháng 3 năm 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2024.
  6. ^ Shackleton, Liz (ngày 25 tháng 3 năm 2014). "Headshot duo reunites on Samui Song". Screen (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2018.
  7. ^ มีนานนท์, เก้า (ngày 19 tháng 1 năm 2018). "'ผู้หญิงของต้อม' อ่าน 7 นักแสดงหญิงในรอบ 20 ปี ผ่านสายตา เป็นเอก รัตนเรือง". THE STANDARD (bằng tiếng Thái). Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2018.
  8. ^ "ประวัติ "พลอย เฌอมาลย์" ดรามาควีนคนเก่งจาก วิทยาลัยนอร์ทเทิร์น" [Biography of "Ploy Chermarn", a talented drama queen from Northern College]. Sanook.com (bằng tiếng Thái). ngày 4 tháng 9 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2025.
  9. ^ "ล้วงชีวิต..บนเส้นทางมายาของ... "พลอย เฌอมาลย์" ..." [Dive into the life..on the path of illusion of... "Ploy Chermarn" ...]. Life New Online (bằng tiếng Thái). Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2025.
  10. ^ "เผยภาพสุดอาลัย!! "พลอย เฌอมาลย์" ทาเล็บให้ "คุณยาย" เป็นครั้งสุดท้าย." [Revealing a very sad picture!! "Ploy Chermarn" paints her nails for "Grandma" for the last time..]. Tenee (bằng tiếng Thái). ngày 10 tháng 9 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2025.
  11. ^ "โมเมนท์ดีต่อใจ พลอย-เฌอมาลย์ "หลานรักของคุณยาย"" [A heartwarming moment for Ploy-Chermarn, “Grandma’s beloved grandchild”]. Sudsapda Magazine (bằng tiếng Thái). ngày 6 tháng 9 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 12 năm 2020.
  12. ^ "ประวัติส่วนตัวของ "พลอย-เฌอมาลย์" กะรัต แห่งสามีตีตรา" [Personal history of "Ploy-Chermarn" Karat of Samee Teetra]. Daradaily (bằng tiếng Thái). ngày 7 tháng 3 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2025.
  13. ^ "พลอย เฌอมาลย์ ประวัติส่วนตัว พลอย เฌอมาลย์ บุญยศักดิ์" [Ploy Chermarn Personal history Ploy Chermarn Boonyasak]. Kapook (bằng tiếng Thái). ngày 28 tháng 2 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2015.
  14. ^ "คำคนสอนใจ โดย "พลอย เฌอมาลย์"" [Wise words from someone by "Ploy Chermarn"]. Nation TV (bằng tiếng Thái). ngày 5 tháng 4 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2025.
  15. ^ "UNHCR announces Ploy, Chermarn, as the First Celebrity Supporter in Thailand". UNHCR: The UN Refugee Agency (Thailand) (bằng tiếng Anh). ngày 11 tháng 5 năm 2014.
  16. ^ "เปิดตัว 6 เมนเทอร์ The Face Thailand Season 4 All Stars งานนี้เดือด!". THE STANDARD (bằng tiếng Thái). ngày 15 tháng 1 năm 2018.
  17. ^ ""พลอย" ดีใจหนัก! เจอ "พล.อ.ประยุทธ์" หลังพาแม่และพี่สาวไปขอพรที่ศาลหลักเมือง" ["Ploy" is very happy! Met "Gen. Prayut" after taking her mother and older sister to ask for blessings at the City Pillar Shrine]. Post Today. ngày 3 tháng 1 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2025.
  18. ^ พลอย เฌอมาลย์ โผล่คอมเม้นท์ หลังเห็นผลโพล ประยุทธ์ เหมาะเป็นนายกฯต่อ
  19. ^ ""พลอย เฌอมาลย์" บุญยศักดิ์ ระยะหลังเริ่มออกมาวิพากษ์วิจารณ์การทำงานของ รัฐบาลประยุทธ์ อยู่บ่อยครั้ง โดยเฉพาะการจัดการกับปัญหาโรคโควิด-19". Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2025.
  20. ^ Lee, Maggie (ngày 10 tháng 9 năm 2017). "Film Review: 'Samui Song'". Variety (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2018.
  21. ^ "เรื่องย่อ 'ปิดเมืองล่า PATTAYA HEAT' หนังไทยฟอร์มยักษ์ ทุ่มทุนสร้าง 100 ล้าน" [Synopsis 'Closing the city hunting PATTAYA HEAT', a giant Thai movie, investing 100 million]. KomChadLuek (bằng tiếng Thái). ngày 23 tháng 6 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2023.
  22. ^ "เรื่องย่อ ปิดเมืองล่า Pattaya Heat ภาพยนตร์ไทยแนวแอ็คชั่นดาร์กคอเมดี้" [Synopsis: Close down the city and hunt for Pattaya Heat, a Thai action dark comedy movie.]. Sanook Thailand (bằng tiếng Thái). ngày 5 tháng 2 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2024.
  23. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên 16thBangkokCritics2
  24. ^ "รายชื่อผู้ได้รับรางวัลจากชมรมวิจารณ์บันเทิง ปี 2550" [List of winners from the Entertainment Critics Association of 2007]. SiamZone [th] (bằng tiếng Thái). ngày 6 tháng 3 năm 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2025.
  25. ^ "ฮือฮา "พลอย-หนูนา" คว้านำหญิงร่วมกันรางวัลชมรมวิจารณ์" [Wow! "Ploy-Noona" won the Best Actress award together from the Critics Assembly.]. Manager Daily (bằng tiếng Thái). ngày 24 tháng 2 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2025.
  26. ^ "งานประกาศผลรางวัลชมรมวิจารณ์บันเทิง ครั้งที่ 23 เผยรายชื่อผู้เข้าชิง" [The 23rd Entertainment Critics' Association Awards reveals the nominees]. Nangdee News (bằng tiếng Thái). ngày 20 tháng 2 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2025.
  27. ^ "สรุปผลรางวัลภาพยนตร์ไทยยอดเยี่ยม ชมรมวิจารณ์บันเทิง ครั้งที่ 27 ประจำปี 2561" [Summary of the Best Thai Film Awards Entertainment Critic Club No. 27, year 2018]. Nangdee News (bằng tiếng Thái). ngày 1 tháng 4 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2024.
  28. ^ Boonyadhammakul, Neon (ngày 27 tháng 2 năm 2018). "The BK Film Awards 2018". bk.asia-city.com. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2024.
  29. ^ "เผยรายชื่อผู้เข้าชิงรางวัลพระราชทานพระสุรัสวดี (ตุ๊กตาทอง) ครั้งที่ 30 ประจำปี พ.ศ.2557" [Revealing the list of nominees for the 30th Golden Doll Suraswadi Award 2014]. Nangdee News (bằng tiếng Thái). ngày 20 tháng 5 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2025.
  30. ^ "เปิดโผรอบสุดท้าย5 อันดับคมชัด ลึก อวอร์ด ครั้งที่ 7" [Revealing the final list of the top 5 winners of the 7th Kom Chad Luek Awards]. Kom Chad Luek (bằng tiếng Thái). ngày 4 tháng 1 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2025.
  31. ^ "ประกาศผลรางวัลคมชัดลึก อวอร์ด ครั้งที่ 11" [Announcement of the 11th Kom Chad Luek Awards]. Sanook.com (bằng tiếng Thái). ngày 7 tháng 5 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2025.
  32. ^ "เตรียมพร้อมสู่งาน"คมชัดลึกอวอร์ด ครั้งที่ 12" ขนกองทัพผู้ชิงชัยในค่ำคืนแห่งเกียรติยศ : สกู๊ปบันเทิง" [Get ready for the 12th Kom Chad Luek Awards, bringing an army of competitors on the night of honor: Entertainment scoop]. Kom Chad Luek (bằng tiếng Thái). ngày 25 tháng 4 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2025.
  33. ^ "ใครฮอตฮิตติดลมบน ผลงานโดนใจรางวัล 'ป๊อปปูล่าร์โหวต' : สกู๊ปบันเทิง" [Who is the hottest and most popular? The work that won the 'Popular Vote' award: Entertainment scoop]. Kom Chad Luek (bằng tiếng Thái). ngày 17 tháng 11 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2025.
  34. ^ "เช็คลิสต์ผลรางวัล คมชัดลึกอวอร์ด ครั้งที่ 15 เวียร์ ศุกลวัฒน์ คว้านำชายยอดเยี่ยม สาขาภาพยนตร์" [Check the list of prizes 15th Komchadluek Awards: Weir Sukonwat wins Best Leading Actor in the Film category.]. Bugaboo.tv News (bằng tiếng Thái). ngày 13 tháng 3 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2024.
  35. ^ ""มาลัยสามชาย" กวาด 6 รางวัลเวที "นาฏราช" ครั้งที่ 2" ["Malai Sam Chai" swept 6 awards at the 2nd "Nataraja" Awards]. Manager Daily (bằng tiếng Thái). ngày 23 tháng 5 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2025. รางวัลนักแสดงนำหญิงยอดเยี่ยม - เฌอมาลย์ บุณยศักดิ์ จากละครเรื่องระบำดวงดาว ช่อง 3 [Best Leading Actress Award - Chermarn Boonyasak from the drama "Rabam Duang Dao", Channel 3]
  36. ^ "ผลรางวัลนาฏราช ครั้งที่ 6 ประจำปี 2557" [Results of the 6th Nataraja Awards 2014]. Sanook.com (bằng tiếng Thái). ngày 28 tháng 6 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2025.
  37. ^ "งานประกาศผลรางวัลไนน์ เอนเตอร์เทน อวอร์ดส 2011" [Nine Entertain Awards 2011]. Kapook (bằng tiếng Thái). ngày 20 tháng 3 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2025.
  38. ^ "'ชาคริต-พลอย'นักแสดงชาย-หญิงแห่งปี" ['Chakrit-Ploy' male and female actors of the year]. Kom Chad Luek (bằng tiếng Thái). ngày 18 tháng 3 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2025. สาขานักแสดงหญิงแห่งปี ได้แก่ เฌอมาลย์ บุญยศักดิ์ จากผลงานเรื่อง ชั่วฟ้าดินสลาย, กุหลาบไร้หนาม, ระบำดวงดาว [Actress of the Year award goes to Chermarn Boonyasak for her work in Chuea Fadin Salai, Kularb Rai Thorn, and Rabam Duang Dao.]
  39. ^ "ประกาศผลรางวัล สตาร์ เอ็นเตอร์เทนเมนต์ อวอร์ดส์ 2007" [Star Entertainment Awards 2007 Winners Announcement]. SiamZone [th] (bằng tiếng Thái). ngày 21 tháng 4 năm 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2025.
  40. ^ "ประกาศรายชื่อหนังไทยผู้เข้าชิงรางวัล Starpics Thai Film Awards ครั้งที่ 16" [Announcing the names of Thai films nominated for the 16th Starpics Thai Film Awards.]. Nangdee News (bằng tiếng Thái). ngày 1 tháng 3 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2024.
  41. ^ "มาช่า-กอล์ฟ ซิวดารานำ สุพรรณหงส์ ปี 50" [Marsha-Golf were the leading stars of Suphannahong in 2007.]. Sanook (bằng tiếng Thái). ngày 18 tháng 2 năm 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2024.
  42. ^ "ชั่วฟ้าดินสลายเข้าชิง 14 รางวัลสุพรรณหงส์" [Chua Fa Din Salai nominated for 14 Suphannahong Awards]. Kapook (bằng tiếng Thái). ngày 25 tháng 2 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2025.
  43. ^ "เปิดโผรายชื่อผู้เข้าชิงรางวัลสุพรรณหงส์ ครั้งที่ 24 ประจำปี 2558" [Announcing the list of nominees for the 24th Suphannahong Awards 2015]. Sanook.com (bằng tiếng Thái). ngày 25 tháng 2 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2025.
  44. ^ "ผลรางวัล "สุพรรณหงส์ ครั้งที่ 28" มะลิลา คว้า 7 สาขา, เวียร์-ญาญ่า ได้นักแสดงนำ" [Results of the "28th Suphannahong Awards": Malila wins 7 categories, Weir-Yaya get leading actress]. Sanook.com (bằng tiếng Thái). ngày 2 tháng 3 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2024.
  45. ^ "ปิด "TIFDF 2014" สุดอลังการ" [Close the magnificent "TIFDF 2014"]. Manager Daily (bằng tiếng Thái). ngày 2 tháng 5 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2025.
  46. ^ ""พลอย" ผงาดคว้านำหญิง "โทรทัศน์ทองคำ 54" เป็นรางวัลที่ 7 ของปีนี้" ["Ploy" won the Best Actress award at the "TV Gold Awards 2554", her 7th award of the year.]. Manager Daily (bằng tiếng Thái). ngày 20 tháng 3 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2025.
  47. ^ "ผลรางวัลโทรทัศน์ทองคํา ครั้งที่ 29 ประจำปี 2557" [Results of the 29th TV Gold Awards 2014]. Sanook.com (bằng tiếng Thái). ngày 14 tháng 3 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2025.

Liên kết ngoài

Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).