Chi Trâm bầu
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.
| Combretum | |
|---|---|
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Quả của Combretum collinum | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiosperms |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| (không phân hạng) | Rosids |
| Bộ (ordo) | Myrtales |
| Họ (familia) | Combretaceae |
| Chi (genus) | Combretum Loefl. |
| Các loài | |
Khoảng 370, xem văn bản | |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
Aetia Adans. | |
Chi Trâm bầu (Combretum) tạo nên chi điển hình của họ Trâm bầu. Chi này gồm khoảng 370 loài cây gỗ và cây bụi, khoảng 300 loài có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới và miền nam châu Phi, khoảng 5 loài ở Madagascar, khoảng 25 loài ở vùng nhiệt đới châu Á và khoảng 40 loài ở vùng nhiệt đới châu Mỹ. Chi này không có ở Úc. Mặc dù phần nào gợi nhớ đến cây liễu (Salix) trong môi trường sống của chúng, chúng không phải là họ hàng đặc biệt gần gũi của chi này.
Sinh thái học

Cây trâm bầu là cây quan trọng trong môi trường sống của chúng. Các đồng cỏ ở châu Phi, đặc biệt là những loài mọc trên đất hoa cương, thường bị chi phối bởi Combretum và họ hàng gần của nó là chi Chiêu liêu. Ví dụ, C. apiculatum là một loài cây đáng chú ý trong vùng sinh thái rừng cây Angola ở lưu vực sông Kunene ở miền nam châu Phi.[1]
Các loài khác của chi này là thành phần chính của rừng ẩm Tây Nam A-ma-dôn. Chi này chứa một số loài được thụ phấn bởi động vật có vú trừ dơi, thực sự là khá hiếm.[2] Nhưng đa số các loài được thụ phấn thông thường hơn bởi côn trùng hoặc chim.
Typhlodromus combretum, một loài ve bét thuộc họ Phytoseiidae, được phát hiện trên một cây trâm bầu và được đặt tên theo chi này. Các động vật ăn cỏ khác ăn lá Combretum bao gồm sâu bướm của Badamia exclamationis được tìm thấy trên C. albidum, C. latifolium và C. ovalifolium; loài Bibasis sena được ghi nhận từ C. Extensum và C. latifolium.
Sử dụng bởi con người



Một số loài được sử dụng làm thuốc thảo dược Châu Phi hoặc Ấn Độ. Nhóm các hợp chất hóa học được gọi là combretastatin lần đầu tiên được phân lập từ cây trâm bầu Nam Phi (Combretum caffrum), từ đó chúng có tên như vậy. Một dẫn xuất tổng hợp, fosbretabulin dinatri (combretastatin A4 phosphat), đã trải qua nghiên cứu sơ bộ để điều trị ung thư tuyến giáp bất sản,[3] nhưng nó không đủ hiệu quả để tiến tới các thử nghiệm tiên tiến hơn. C. molle cũng được ghi nhận có chứa chất chống oxy hóa như punicalagin, chất này cũng được tìm thấy trong quả lựu (Punica granatum), một loài thực vật có họ hàng.
Nhà thực vật học George Don đã nghiên cứu sâu rộng về chi này. Sông Luvuvhu ở miền nam châu Phi được đặt theo tên của loài cây trâm bầu (C. erythrophyllum) của sông, địa phương gọi là muvuvhu.
Các loài được chọn
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ C.Michael Hogan. 2012. Kunene River. Topic ed. P.Saundry. Encyclopedia of Earth. National Council for Science and the Environment. Washington DC.
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Liên kết ngoài
Trang Mô đun:Side box/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Dự án liên quan/styles.css không có nội dung.
Trang Mô đun:Side box/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Dự án liên quan/styles.css không có nội dung.
- Chi Trâm bầu tại Encyclopedia of Life
- Chi Trâm bầu tại trang Trung tâm Thông tin Công nghệ sinh học quốc gia Hoa Kỳ (NCBI).
- Chi Trâm bầu 564949 tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Navbar/configuration' not found.