Cross (phim truyền hình)
| Cross | |
|---|---|
| Tập tin:Cross (phim truyền hình).jpg Áp phích quảng bá | |
| Hangul | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). |
| Thể loại | Y khoa Kinh dị |
| Sáng lập | Studio Dragon (do Jinnie Choi dẫn dắt) |
| Kịch bản | Choi Min-seok |
| Đạo diễn | Shin Yong-hwi |
| Diễn viên | |
| Quốc gia | Hàn Quốc |
| Ngôn ngữ | ko |
| Số tập | 16 |
| Sản xuất | |
| Giám chế |
|
| Công ty sản xuất | Logos Film |
| Phát hành ban đầu | |
| Mạng truyền hình | tvN |
| Phát sóng | 29 tháng 1 năm 2018 – 20 tháng 3 năm 2018 |
Cross (tiếng Hàn: Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; Romaja: Keuroseu) là một bộ phim truyền hình Hàn Quốc kinh dị y khoa năm 2018 với sự tham gia của Go Kyung-pyo, Cho Jae-hyun và Jeon So-min. Phim được phát sóng vào thứ Hai và thứ Ba hàng tuần từ ngày 29 tháng 1 đến ngày 20 tháng 3, 2018 lúc 21:30 (KST) trên tvN.[1][2][3][4]
Nội dung chính
Một chàng trai trẻ có năng khiếu học y khoa với mong muốn trả thù cho cha mình, người đã bị giết hại dã man mười lăm năm trước...[5]
Diễn viên
Diễn viên chính
| Diễn viên | Vai diễn | Giới thiệu | Tham khảo |
|---|---|---|---|
| Go Kyung-pyo | Kang In-gyu | Một bác sĩ nội trú thiên tài năm thứ nhất làm việc tại khoa cấy ghép nội tạng của Bệnh viện Sunrim, người đã tốt nghiệp cùng lớp với tất cả các trường y khoa và vượt qua kỳ thi cấp bằng bác sĩ với số điểm tuyệt đối. Anh là một người lạnh lùng và thận trọng, sống cùng quá khứ đau buồn của mình. | [6] |
| Cho Jae-hyun | Go Jung-hoon | Người đứng đầu trung tâm cấy ghép nội tạng tại bệnh viện Sunlim, một người có tính cách lạnh lùng. Ông là một chuyên gia nổi tiếng trên thế giới về cấy ghép gan, người đã xuất bản nhiều bài báo trong các tạp chí y học quốc tế và có tỷ lệ thành công đáng kinh ngạc 97%. Từ 'World's First' luôn gắn liền với tên của ông. Tuy nhiên, ông là một người có nguyên tắc nghiêm khắc và không chỉ thể hiện sự chân thành của mình. | [6] |
| Jeon So-min | Go Ji-in | Là con gái duy nhất của bác sĩ Go Jung-hoon, đồng thời là điều phối viên cấy ghép nội tạng tại bệnh viện nơi bố cô làm việc. Cô là một người tự tin, có năng lực và vui vẻ. | [6] |
Diễn viên phụ
Người ở bệnh viện Sunrim
| Diễn viên | Vai diễn | Giới thiệu | Tham khảo |
|---|---|---|---|
| Jin Yi-han | Lee Joo-hyuk | Là một chuyên gia về cấy ghép nội tạng, với vẻ ngoài lạnh lùng, anh tốt nghiệp từ một trường đại học hàng đầu và được xem là "bác sĩ vàng" của bệnh viện. Nhưng khi In-gyu xuất hiện, Joo-hyuk bắt đầu cảm thấy thế giới của mình sụp đổ. | [6] |
| Yang Jin-sung | Son Yeon-hee | Là đứa con duy nhất của giám đốc bệnh viện. Cô trở thành một chuyên gia sản khoa thân thiện với mọi bà mẹ. Nhưng khi In-gyu xuất hiện, thế giới của cô ấy cũng bị thay đổi. | [6][7] |
| Jang Gwang | Son Young-sik | Chủ tịch | |
| Kim Jong-goo | Lee Sang-hoon | Giám đốc bệnh viện | |
| Kim Byung-chul | Park Do-gyeom | Bác sĩ gây mê | |
| Jang Hee-woong | Hong Woo-hyun | Thành viên của trung tâm cấy ghép nội tạng |
Người ở nhà tù Shingwang
| Diễn viên | Vai diễn | Giới thiệu | Tham khảo |
|---|---|---|---|
| Heo Seong-tae | Kim Hyung-beom | Môi giới buôn bán nội tạng. Mắc chứng rối loạn nhân cách chống đối xã hội, là kẻ sát nhân đã giết cha của Kang In-gyu. Đây là đối tượng quản lý đặc biệt của trại giam (4713). |
|
| Yoo Seung-mok | Baek Ji-nam | Trưởng khoa y tế của nhà tù Để chăm sóc cậu con trai bị cao huyết áp và tăng mỡ máu, ông trở thành bác sĩ nhà tù. |
|
| Park Jin-woo | Na An-il | Phó giám đốc nhà tù | |
| Woo Hyun | Noh Jong-il | Quản giáo |
Khác
- Woo Ki-hoon vai Lee-dong
- Kim Dae-gon vai Jae-hyun
- Kim Ji-eun vai nhân viên Dịch vụ xã hội
- Seo Woo-jin vai Ha Kwan-woo
Khách mời đặc biệt
| Diễn viên | Vai diễn | Giới thiệu | Tập |
|---|---|---|---|
| Lee Han-wi | Là người thân của Go Jung-hoon. Trưởng khoa phẫu thuật thần kinh của bệnh viện Sunrim. | 6, 8, 12 | |
| Lee Soo-min | Kim Eun-ji | Con gái của bệnh nhân là người cha đã được ghép thận | 15, 16 |
Sản xuất
- Bộ phim trước đây có tên là Cross: God's Gift (tiếng Hàn: Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; Romaja: Keuroseu: Sin-eui Seonmul;'Keuroseu: Sin-eui Seonmul').[8]
- Go Kyung-pyo và Yang Jin-sung trước đây đã hợp tác với nhau trong bộ phim truyền hình năm 2017 Chicago Typewriter.[9]
- Buổi đọc kịch bản đầu tiên của dàn diễn viên được tổ chức vào cuối tháng 11 năm 2017 tại Studio Dragon ở Sangam-dong.[10]
- Ngày 24 tháng 2, 2018, nam diễn viên Cho Jae-hyun đã bị loại khỏi bộ phim truyền hình sau khi thừa nhận tội quấy rối tình dục.[11][12]
Nhạc phim
Phần 1
| STT | Tiêu đề | Phổ lời | Phổ nhạc | Nghệ sĩ | Thời lượng |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. | "I Swear" | Lee Ha-jin | Dingo | Salt N Paper | 04:49 |
| 2. | "I Swear" (Inst.) | Dingo | 04:49 | ||
| Tổng thời lượng: | 09:38 | ||||
Phần 2
| STT | Tiêu đề | Phổ lời | Phổ nhạc | Nghệ sĩ | Thời lượng |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. | "Thousand Times" | Blank | Simon Petren, Maja Keuc | Samuel | 03:36 |
| 2. | "Thousand Times" (Inst.) | Simon Petren, Maja Keuc | 03:36 | ||
| Tổng thời lượng: | 07:12 | ||||
Phần 3
| STT | Tiêu đề | Phổ lời | Phổ nhạc | Nghệ sĩ | Thời lượng |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. | "Childhood" | Choi Go-eun | Choi Go-eun | Choi Go-eun | 03:45 |
| 2. | "Childhood" (Inst.) | Choi Go-eun | 03:45 | ||
| Tổng thời lượng: | 07:30 | ||||
Phần 4
| STT | Tiêu đề | Phổ lời | Phổ nhạc | Nghệ sĩ | Thời lượng |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. | "Only I'm Alone" (나만 혼자) | Lee Ha-jin | POPKID, Dingo | GB9 | 03:26 |
| 2. | "Only I'm Alone" (Inst.) | POPKID, Dingo | 03:27 | ||
| Tổng thời lượng: | 06:53 | ||||
Phần 5
| STT | Tiêu đề | Phổ lời | Phổ nhạc | Nghệ sĩ | Thời lượng |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. | "I Want You And I Need You" (원하고 바래요) | minGtion | minGtion, Kim Yeon-seo | Taeha, Ahin (Momoland) | 03:20 |
| 2. | "I Want You And I Need You" (Inst.) | minGtion, Kim Yeon-seo | 03:20 | ||
| Tổng thời lượng: | 06:40 | ||||
Đón nhận
Lượng người xem
ImageSize = width:auto height:200 barincrement:15
PlotArea = left:50 bottom:50 top:10 right:100
Alignbars = justify
Period = from:0 till:1129
TimeAxis = orientation:vertical format:y
Colors =
id:season1 value:rgb(0.796875, 0.796875, 0.99609375) legend:Mùa_1
id:bars value:gray(0.95)
Legend = orientation:vertical position:right
BackgroundColors = bars:bars
ScaleMajor = unit:year increment:1 start:0
ScaleMinor = unit:year increment:1 start:0
BarData=
bar:1 text:1
bar:2 text:2
bar:3 text:3
bar:4 text:4
bar:5 text:5
bar:6 text:6
bar:7 text:7
bar:8 text:8
bar:9 text:9
bar:10 text:10
bar:11 text:11
bar:12 text:12
bar:13 text:13
bar:14 text:14
bar:15 text:15
bar:16 text:16
PlotData=
width:11 textcolor:black align:left anchor:from shift:(10,-4)
bar:1 from:0 till:882 color:season1
bar:2 from:0 till:865 color:season1
bar:3 from:0 till:1034 color:season1
bar:4 from:0 till:1031 color:season1
bar:5 from:0 till:930 color:season1
bar:6 from:0 till:1129 color:season1
bar:7 from:0 till:853 color:season1
bar:8 from:0 till:1002 color:season1
bar:9 from:0 till:680 color:season1
bar:10 from:0 till:745 color:season1
bar:11 from:0 till:652 color:season1
bar:12 from:0 till:712 color:season1
bar:13 from:0 till:591 color:season1
bar:14 from:0 till:724 color:season1
bar:15 from:0 till:662 color:season1
bar:16 from:0 till:847 color:season1</timeline>
| Mùa | Số tập | Trung bình | ||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | |||
| 1 | 882 | 865 | 1034 | 1031 | 930 | 1129 | 853 | 1002 | 680 | 745 | 652 | 712 | 591 | 724 | 662 | 847 | 834 | |
| Tập | Ngày phát sóng | Tỷ lệ khán giả trung bình | |||
|---|---|---|---|---|---|
| AGB Nielsen [14] | TNmS [15] | ||||
| Toàn quốc | Seoul | Toàn quốc | |||
| 1 | 29 tháng 1, 2018 | 3,877% (1st) | 4,601% (1st) | 3,7% | |
| 2 | 30 tháng 1, 2018 | 3,930% (1st) | 4,405% (1st) | 3,9% | |
| 3 | 5 tháng 2, 2018 | 4,493% (1st) | 5,167% (1st) | 4.4% | |
| 4 | 6 tháng 2, 2018 | 4.733% (1st) | 4,999% (1st) | 4,1% | |
| 5 | 12 tháng 2, 2018 | 4,257% (1st) | 5.236% (1st) | 3,6% | |
| 6 | 13 tháng 2, 2018 | 4,575% (1st) | 5,195% (1st) | 4,0% | |
| 7 | 19 tháng 2, 2018 | 3,224% (1st) | 3,650% (1st) | 3,6% | |
| 8 | 20 tháng 2, 2018 | 4,194% (1st) | 5,141% (1st) | 3,6% | |
| 9 | 26 tháng 2, 2018 | 3,224% (1st) | 3.615% (1st) | 3,2% | |
| 10 | 27 tháng 2, 2018 | 3,671% (1st) | 4,244% (1st) | 3,7% | |
| 11 | 5 tháng 3, 2018 | 3,181% (1st) | 3,870% (1st) | 2.9% | |
| 12 | 6 tháng 3, 2018 | 3,421% (1st) | 4,009% (1st) | 4,0% | |
| 13 | 12 tháng 3, 2018 | 3.103% (1st) | 3,833% (1st) | 2.9% | |
| 14 | 13 tháng 3, 2018 | 3,398% (1st) | 3,722% (1st) | 3,5% | |
| 15 | 19 tháng 3, 2018 | 3,292% (1st) | 3,964% (1st) | 3,4% | |
| 16 | 20 tháng 3, 2018 | 4,222% (1st) | 5,034% (1st) | 4,2% | |
| Trung bình | 3.799% | 4.417% | 3.7% | ||
Tham khảo
- ^ "New tvN medical drama "Cross: God's Gift" woos Go Kyung-pyo and Cho Jae-hyun". Hancinema. Star Today. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2017.
- ^ Kim, Jin-seok. "[단독]조재현·고경표, tvN '크로스' 투톱 주인공". Naver (bằng tiếng Hàn). Ilgan Sports. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2017.
- ^ "<크로스> 전소민, 고경표-조재현과 만났다! 첫 메디컬 출사표.. 기대감 UP". Naver (bằng tiếng Hàn). iMBC. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2017.
- ^ "Medical thriller 'Cross' crosses between good and evil, legal and illegal". Yonhap News Agency. ngày 25 tháng 1 năm 2018.
- ^ Kim, Yoon-ji. '크로스' 측 "고경표·조재현, 캐스팅 확정...1월 첫방송". Naver (bằng tiếng Hàn). E Daily. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2017.
- ^ a b c d e Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên:3 - ^ "Yang Jin-sung to star in "Cross: God's Gift" with Go Kyung-pyo and Cho Jae-hyun". Hancinema. Star In. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2017.
- ^ Jang, Ah-reum. "tvN 측 "'크로스' 내년 편성 예정...조재현X고경표 검토 중' [공식]". Naver (bằng tiếng Hàn). News1 Korea. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2017.
- ^ Kim, Yoon-ji. 양진성, '크로스' 합류...고경표·조재현과 호흡. Naver (bằng tiếng Hàn). E Daily. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2017.
- ^ Jeon, Hyo-jin. "'크로스' 고경표X조재현X전소민, 완벽한 대본리딩 현장공개". Naver (bằng tiếng Hàn). Sports DongA. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2017.
- ^ Jo, Yoon-sun (ngày 24 tháng 2 năm 2018). [공식입장 전문] '크로스'측 "조재현 하차 결정, 최대한 빠른 시기에 진행". Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2018.
- ^ Jin, Min-ji. "Cho Jae-hyun embroiled in Me Too scandal: Veteran actor plans to step down from current starring role in tvN series 'Cross'". Korea JoongAng Daily. JoongAng Ilbo. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2018.
- ^ "Nielsen Korea". Nielsen Korea (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2020.
- ^ Nielsen Korea xếp hạng:
- "Tập 1". Nielsen Korea (bằng tiếng Hàn). ngày 29 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2022.
- "Tập 2". Nielsen Korea (bằng tiếng Hàn). ngày 30 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2022.
- "Tập 3". Nielsen Korea (bằng tiếng Hàn). ngày 5 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2022.
- "Tập 4". Nielsen Korea (bằng tiếng Hàn). ngày 6 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2022.
- "Tập 5". Nielsen Korea (bằng tiếng Hàn). ngày 12 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2022.
- "Tập 6". Nielsen Korea (bằng tiếng Hàn). ngày 13 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2022.
- "Tập 7". Nielsen Korea (bằng tiếng Hàn). ngày 19 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2022.
- "Tập 8". Nielsen Korea (bằng tiếng Hàn). ngày 20 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2022.
- "Tập 9". Nielsen Korea (bằng tiếng Hàn). ngày 26 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2022.
- "Tập 10". Nielsen Korea (bằng tiếng Hàn). ngày 27 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2022.
- "Tập 11". Nielsen Korea (bằng tiếng Hàn). ngày 5 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2022.
- "Tập 12". Nielsen Korea (bằng tiếng Hàn). ngày 6 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2022.
- "Tập 13". Nielsen Korea (bằng tiếng Hàn). ngày 12 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2022.
- "Tập 14". Nielsen Korea (bằng tiếng Hàn). ngày 13 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2022.
- "Tập 15". Nielsen Korea (bằng tiếng Hàn). ngày 19 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2022.
- "Tập 16". Nielsen Korea (bằng tiếng Hàn). ngày 20 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2022.
- ^ "TNMS Daily Ratings at Naver". TNMS Ratings (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2018.
Liên kết ngoài
- Website chính thức (bằng tiếng Hàn Quốc)
- Cross Lưu trữ ngày 3 tháng 9 năm 2021 tại Wayback Machine tại Studio Dragon (bằng tiếng Hàn Quốc)
- Cross tại Logos Film (bằng tiếng Hàn Quốc)
- Cross trên HanCinema
- Cross trên Internet Movie Database
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có lỗi chú thích
- Nguồn CS1 tiếng Hàn (ko)
- Nguồn CS1 có chữ Hàn (ko)
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Bài viết có văn bản tiếng Hàn Quốc
- Danh sách ca khúc này có lỗi input
- Website chính thức không có trên Wikidata
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Hàn Quốc (ko)
- Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
- Cấy ghép nội tạng ở tác phẩm hư cấu
- Phim truyền hình Hàn Quốc ra mắt năm 2018
- Phim truyền hình Hàn Quốc thập niên 2010
- Phim truyền hình tvN (Hàn Quốc)
- Chương trình truyền hình tiếng Triều Tiên
- Phim truyền hình của Studio Dragon