Dây chằng chéo sau
Dây chằng chéo sau (DCCS) là một dây chằng ở khớp gối của người và nhiều loài động vật khác. Một trong các chức năng của nó là đối trọng với dây chằng chéo trước. Dây chằng chéo sau nối vùng gian mâm chày sau của xương chày với lồi cầu trong của xương đùi. Cấu hình này cho phép dây chằng chéo sau chống lại các lực đẩy xương chày ra sau (so với xương đùi).
| Dây chằng chéo sau | |
|---|---|
| Tập tin:Knee diagram.svg Bản vẽ khớp gối | |
| Chi tiết | |
| Từ | Diện trước ngoài của lồi cầu trong xương đùi |
| Cho | Diện sau ngoài của đầu trên xương chày |
| Định danh | |
| Latinh | ligamentum cruciatum posterius genus |
| TA | Lỗi Lua trong Mô_đun:Wikidata tại dòng 746: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). |
| TH | TH {{{2}}}.html H{{#property:P1694}} .{{{2}}}.{{{3}}} |
| TE | Bản mẫu:TerminologiaEmbryologica |
| FMA | {{#property:P1402}} |
| Thuật ngữ giải phẫu [[[d:Lỗi Lua trong Mô_đun:Wikidata tại dòng 865: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).|Chỉnh sửa cơ sở dữ liệu Wikidata]]] | |
Dây chằng chéo trước và chéo sau là dây chằng nội khớp vì chúng nằm sâu bên trong bao khớp gối. Cả hai đều tách biệt với dịch của khoang hoạt dịch khớp bởi do bao phủ bởi một lớp màng hoạt dịch có máu nuôi. Dây chằng chéo sau có tên như vậy vì bám vào phần phía sau của đầu trên xương chày. [1]
Dây chằng chéo sau cùng với dây chằng chéo trước, dây chằng bên trong và dây chằng bên ngoài là bốn dây chằng chính của khớp gối ở loài linh trưởng.
Cấu trúc giải phẫu
DCCS nằm trong khớp gối và thực hiện chức năng là một thành phần giữ vững khớp nối giữa xương đùi và xương chày trong lúc cử động. Nó có nguyên ủy từ bờ ngoài của lồi cầu trong xương đùi và trần của khe gian lồi cầu,[2] đi theo hướng ra sau và ra ngoài, nối đến phía sau xương chày ngay bên dưới bề mặt khớp mâm chày. [3] [4] [5] [6]
Chức năng
Mặc dù dây chằng chéo sau là một đơn vị cấu trúc thống nhất, dựa trên điểm bám và chức năng, khi mô tả nó được chia thành hai phần là bó trước ngoài (hoặc bó trước bên) và sau trong (hoặc bó sau giữa) riêng biệt. [7] Trong quá trình cử động của khớp gối, dây chằng chéo sau xoay [6] [8] dẫn đến việc bó trước ngoài căng khi gập gối nhưng chùng khi duỗi gối còn bó sau trong căng khi duỗi gối và chùng khi gập gối. [4] [9]
Chức năng của dây chằng chéo sau là ngăn xương đùi trượt quá bờ trước xương chày và ngăn xương chày di lệch ra sau xương đùi. [ cần trích dẫn ]
Liên hệ lâm sàng
Nguyên nhân phổ biến gây chấn thương là những va chạm trực tiếp vào đầu gối khi đang gấp, chẳng hạn như đầu gối đập vào táp lô trong một vụ tai nạn xe hơi hoặc té ngã va chạm mạnh bằng đầu gối, cả hai trường hợp đều gây di lệch xương chày ra sau xương đùi. [10]
Một nghiệm pháp bổ sung để chẩn đoán chấn thương dây chằng chéo sau là nghiệm pháp thõng ra sau (posterior sag), khác với nghiệm pháp ngăn kéo là người khám không sử dụng lực chủ động lên chân người được khám. Thay vào đó, người được khám nằm ngửa, chân được giữ bởi một người khác sao cho khớp háng gập 90 độ và khớp gối gập 90 độ. Số đo chính trong nghiệm pháp này là độ chênh lệch, tức là khoảng cách ngắn nhất từ xương đùi đến đường thẳng giả định tiếp tuyến với bề mặt xương chày từ củ chày tính từ dưới lên trên. Thông thường, đường tiếp tuyến này nằm phía trên xương đùi và có độ chênh xấp xỉ khoảng 1 cm, nhưng giảm (Độ I) hoặc thậm chí bằng không (Độ II) hoặc chuyển âm (thõng xuống - Độ III) trong trường hợp có tổn thương dây chằng chéo sau. [11] Nghiệm pháp ngăn kéo sau là một trong những nghiệm pháp được bác sĩ và chuyên gia vật lý trị liệu thực hiện để phát hiện tổn thương dây chằng chéo sau. Khi nghĩ đến một tổn thương dây chằng chéo sau, bệnh nhânh cần được đánh giá các tổn thương khớp gối đi kèm thường xảy ra cùng chấn thương dây chằng chéo sau, trong đó bao gồm chấn thương sụn/sụn chêm, dập xương, rách dây chằng chéo trước, gãy xương, chấn thương góc sau ngoài và chấn thương dây chằng bên. Các tổn thương này thường có thể đánh giá bằng MRI.
Có bốn cấp độ khác nhau để phân loại mà các bác sĩ nội khoa thường phân loại chấn thương PCL:
- Độ I, dây chằng PCL bị rách nhẹ.
- Độ II, dây chằng PCL bị rách nhẹ và khớp trở nên lỏng.
- Độ III, dây chằng PCL bị rách hoàn toàn và khớp gối lúc này có thể được phân loại là không vững.
- Độ IV, dây chằng bị tổn thương cùng với dây chằng khác nằm ở gối (như là dây chằng chéo trư).
Cơ chế chấn thương
Ở tư thế gối gấp 90 độ (và trở lên), DCCS có chức năng chống xương chày dịch chuyển ra sau,[4][12] do đó ngăn xương bánh chè nghiêng và lệch ra phía ngoài.[13] Chấn thương dây chằng chéo sau có thể xảy ra theo 3 cơ chế.[14] Vì dây chằng có tính nhớt đàn hồi,[15] nó chỉ có thể chịu được lượng ứng suất lớn khi tải trọng tăng dần dần. [16] Khi cử động gấp quá mức hoặc duỗi quá mức xảy ra đột ngột kết hợp với bản tính nhớt đàn hồi của dây chằng sẽ gây biến dạng không hồi phục (giãn) hoặc rách dây chằng chéo sau. [17] Trong cơ chế thứ ba và là cơ chế thường gặp nhất, cơ chế va chạm táp lô, một lực lớn tác động từ phía trước vào xương chày đẩy xương ra sau trong tư thế khớp gối đang gập. [7] [17]
Điều trị
DCCS có cơ hội tự lành. Ngay cả khi DCCS không lành được bình thường, hiếm khi nào cần phải phẫu thuật. Phương pháp điều trị thường là vật lý trị liệu để tăng cường sức cơ vùng gối; thông thường các cơ quanh gối đủ sức giữ vững gối ngay cả khi thiếu dây chằng chéo sau hoặc dây chằng chéo sau dãn, mất tác dụng. Chỉ khi các triệu chứng tiếp diễn sau này hoặc nếu có các chấn thương khác ở khớp gối (ví dụ như chấn thương góc sau ngoài) thì mới cần tái tạo dây chằng. [18] Tái tạo dây chằng được thực hiện để thay thế DCCS bị rách bằng dây chằng mới, thường là với mảnh ghép lấy từ gân chân ngỗng tự thân hoặc gân gót từ xác người hiến.
Các loài động vật khác
Ở khớp khuỷu chân sau ở động vật bốn chân (tương đương với khớp gối ở người), dựa theo vị trí giải phẫu, nó được gọi là dây chằng chéo đuôi . [19]
Hình ảnh bổ sung
-
Mặt mâm chày chân phải nhìn từ trên xuống, cho thấy sụn chêm và điểm bám của các dây chằng.
-
Bên trong bao khớp gối phải nhìn từ phía sau.
-
Hình ảnh cộng hưởng từ biểu hiện tín hiệu bình thường của cả dây chằng chéo trước và sau (mũi tên).
-
Góc nhìn từ phía trước khớp gối.
-
Khớp gối. Phẫu tích đến lớp sâu. Nhìn từ phía trước
Tham khảo
- ^ Saladin, K. S. 2010. Anatomy & Physiology: 5th edition. McGraw-Hill[cần số trang]
- ^ Amis, AA.; Gupte, CM.; Bull, AM.; Edwards, A. (tháng 3 năm 2006). "Anatomy of the posterior cruciate ligament and the meniscofemoral ligaments". Knee Surg Sports Traumatol Arthrosc. 14 (3): 257–63. doi:10.1007/s00167-005-0686-x. PMID 16228178. S2CID 15246937.
- ^ Girgis, FG.; Marshall, JL.; Monajem, A. (1975). "The cruciate ligaments of the knee joint. Anatomical, functional and experimental analysis". Clin Orthop Relat Res. 106 (106): 216–31. doi:10.1097/00003086-197501000-00033. PMID 1126079.
- ^ a b c Chandrasekaran, S.; Ma, D.; Scarvell, JM.; Woods, KR.; Smith, PN. (tháng 12 năm 2012). "A review of the anatomical, biomechanical and kinematic findings of posterior cruciate ligament injury with respect to non-operative management". Knee. 19 (6): 738–45. doi:10.1016/j.knee.2012.09.005. PMID 23022245. Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; tên "Chandrasekaran-2012" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau - ^ Edwards, A.; Bull, AM.; Amis, AA. (tháng 3 năm 2007). "The attachments of the fiber bundles of the posterior cruciate ligament: an anatomic study". Arthroscopy. 23 (3): 284–90. doi:10.1016/j.arthro.2006.11.005. PMID 17349472.
- ^ a b Voos, JE.; Mauro, CS.; Wente, T.; Warren, RF.; Wickiewicz, TL. (tháng 1 năm 2012). "Posterior cruciate ligament: anatomy, biomechanics, and outcomes". Am J Sports Med. 40 (1): 222–31. doi:10.1177/0363546511416316. PMID 21803977. S2CID 3524402. Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; tên "Voos-2012" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau - ^ a b Malone, AA.; Dowd, GS.; Saifuddin, A. (tháng 6 năm 2006). "Injuries of the posterior cruciate ligament and posterolateral corner of the knee". Injury. 37 (6): 485–501. doi:10.1016/j.injury.2005.08.003. PMID 16360655. Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; tên "Malone-2006" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau - ^ DeFrate, LE.; Gill, TJ.; Li, G. (tháng 12 năm 2004). "In vivo function of the posterior cruciate ligament during weightbearing knee flexion". Am J Sports Med. 32 (8): 1923–8. doi:10.1177/0363546504264896. PMID 15572322. S2CID 42810072.
- ^ Race, A.; Amis, AA. (tháng 1 năm 1994). "The mechanical properties of the two bundles of the human posterior cruciate ligament". J Biomech. 27 (1): 13–24. doi:10.1016/0021-9290(94)90028-0. PMID 8106532.
- ^ Bách khoa toàn thư MedlinePlus 001075
- ^ Cole, Brian; Miller, Mark J. (2004). Textbook of arthroscopy. Philadelphia: Saunders. tr. 719. ISBN 0-7216-0013-1.
- ^ Castle, Thomas H; Noyes, Frank R; Grood, Edward S (1992). "Posterior Tibial Subluxation of the Posterior Cruciate-Deficient Knee". Clinical Orthopaedics and Related Research. 284 (284): 193–202. doi:10.1097/00003086-199211000-00027. PMID 1395293. S2CID 24386922.
- ^ von Eisenhart-Rothe, Ruediger; Lenze, Ulrich; Hinterwimmer, Stefan; Pohlig, Florian; Graichen, Heiko; Stein, Thomas; Welsch, Frederic; Burgkart, Rainer (2012). "Tibiofemoral and patellofemoral joint 3D-kinematics in patients with posterior cruciate ligament deficiency compared to healthy volunteers". BMC Musculoskeletal Disorders. 13: 231. doi:10.1186/1471-2474-13-231. PMC 3517747. PMID 23181354.
- ^ Janousek, Andreas T.; Jones, Deryk G.; Clatworthy, Mark; Higgins, Laurence D.; Fu, Freddie H. (1999). "Posterior Cruciate Ligament Injuries of the Knee Joint". Sports Medicine. 28 (6): 429–41. doi:10.2165/00007256-199928060-00005. PMID 10623985. S2CID 23746497.
- ^ Hamill, Joseph; Knutzen, Kathleen (2009). Biomechanical basis of human movement. Philadelphia: Wolters Kluwer Health/Lippincott Williams and Wilkins. tr. 50. ISBN 978-0-7817-9128-1.
- ^ Hamill, Joseph; Knutzen, Kathleen (2009). Biomechanical basis of human movement. Philadelphia: Wolters Kluwer Health/Lippincott Williams and Wilkins. tr. 30. ISBN 978-0-7817-9128-1.
- ^ a b Janousek, Andreas T.; Jones, Deryk G.; Clatworthy, Mark; Higgins, Laurence D.; Fu, Freddie H. (1999). "Posterior Cruciate Ligament Injuries of the Knee Joint". Sports Medicine. 28 (6): 429–41. doi:10.2165/00007256-199928060-00005. PMID 10623985. S2CID 23746497.
- ^ American Academy of Orthopedic Surgeons. "Posterior Cruciate Ligament Injuries". OrthoInfo. American Academy of Orthopedic Surgeons. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2019.
- ^ Blood, Douglas C., biên tập (2007). "Cruciate". Saunders Comprehensive Veterinary Dictionary (ấn bản thứ 3). Elsevier. ISBN 978-0-7020-2788-8. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2009.
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).