Dịch Tường
Dịch Tường (chữ Hán: 奕詳, 15 tháng 3, 1849 - 13 tháng 2, 1886), Ái Tân Giác La, là một tông thất nhà Thanh trong lịch sử Trung Quốc.
| Dịch Tường 奕詳 | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Tập tin:奕详.jpg | |||||
| Thông tin chung | |||||
| Sinh | 15 tháng 3, 1849 | ||||
| Mất | 13 tháng 2, 1886 | ||||
| |||||
| Thân phụ | Huệ Đoan Thân vương Miên Du | ||||
| Thân mẫu | Kế Phúc tấn Qua Nhĩ Giai thị (瓜爾佳氏) | ||||
Cuộc đời
Dịch Tường sinh vào giờ Mùi, tháng 2 (âm lịch) năm Hàm Phong thứ 29 (1849), là con trai thứ năm của Huệ Đoan Thân vương Miên Du - Hoàng tử thứ 5 của Gia Khánh Đế. Sinh mẫu của ông là Kế Phúc tấn Qua Nhĩ Giai thị (瓜爾佳氏), con gái của Đại học sĩ Quế Lương (桂良).
Năm Hàm Phong thứ 10 (1860), tháng giêng, ông được triều đình ban phong tước vị Bất nhập bát phân Phụ quốc công (不入八分辅国公). Năm Đồng Trị thứ 3 (1864), tháng 7, thăng làm Phụng ân Trấn quốc công (奉恩镇国公). Tháng 12 cùng năm, cha ông qua đời, ông chính thức kế tập tước vị đời thứ hai, vì Huệ Thân vương tước vị không thuộc diện thế tập võng thể nên theo quy chế mà bị giáng xuống một bậc, trở thành Đa La Huệ Quận vương (多罗惠郡王). Năm Đồng Trị thứ 11 (1872), nhân đại hôn của Đồng Trị Đế, ông được đặc ban thưởng Thân vương hàm.
Năm Quang Tự thứ 12 (1886), ngày 10 tháng giêng (âm lịch), Dịch Tường qua đời, thọ 38 tuổi, được truy thụy Kính (敬), thụy hiệu đầy đủ là Huệ Kính Quận vương (惠敬郡王)[1]. Tước vị được truyền cho trưởng tử Tải Nhuận (载润) thế tập, theo quy chế giảm xuống Bối lặc.
Gia quyến
Thê thiếp
- Đích Phúc tấn: Qua Nhĩ Giai thị (瓜尔佳氏). Kết hôn xong thì qua đời.
- Kế Phúc tấn: A Lỗ Đặc thị (阿鲁特氏), con gái Đại học sĩ Sùng Khởi (崇绮女), em gái Hiếu Triết Nghị Hoàng hậu.
- Trắc Phúc tấn: Mã Giai thị (马佳氏)
Con trai
- Trưởng tử Tải Nhuận (载润, 1878 - 1963), tự Kỳ Vân (寄云), hiệu Đức Hiên (德轩), thường hiệu Uyên Thanh đường Chủ nhân (渊清堂主人), mẹ là Kế Phúc tấn A Lỗ Đặc thị. Kế thừa tước vị Bối lặc, năm Quang Tự thứ 15 (1889) được phép đọc sách tại Thượng thư phòng, năm thứ 21 (1895) nhậm Ngự tiền hành tẩu. Làm quan đến Đô thống Hán Quân Chính Hoàng kỳ, sau thụ Ngự tiền Đại thần dưới triều Phổ Nghi. Sau khi Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập, được mời làm tại Viện Nghiên cứu Văn học và Lịch sử Bắc Kinh. Sinh thời, ông nổi tiếng về thư pháp cũng như có tài sáng tác thơ ca. Lấy Đích phu nhân Tác Xước Lạc thị (索绰罗氏), Thứ phu nhân Mã Giai thị (马佳氏), có sáu con trai.
- Nhị tử Tải Tế (载济), mẹ là Trắc Phúc tấn Mã Giai thị, được phong Trấn quốc Tướng quân.
Chú thích
- ^ 1938年版《爱新觉罗宗谱·星源集庆》(页七九)第五子 和硕惠端亲王锦愉[……]惠端亲王绵愉第五子奕详 咸丰十年正月 封不入八分辅国公 同治三年七月 晋封奉恩镇国公 十二月 承袭郡王 十一年九月 赏加亲王衔 光绪十二年丙戌正月初十日未时 薨 年卅八岁 谥曰敬 伊第一子载润现袭多罗贝勒 惠端亲王绵愉第六子奕谟[……]