Dal Shabet
Dal Shabet (tiếng Hàn: Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value)., viết cách điệu là Dal★Shabet hay Dalshabet) là nhóm nhạc nữ được thành lập bởi E-Tribe và do công ty giải trí Happy Face Entertainment (công ty con của Dream Catcher) quản lý. Nhóm gồm 4 thành viên là: Serri, Ah Young, Woohee, Subin và 3 cựu thành viên là Viki, Gaeun, Jiyul. Tên fanclub của nhóm là Darling.
Dal Shabet | |
|---|---|
| Tập tin:Dal Shabet in Jan 2015.jpg Dal Shabet vào năm 2015 | |
| Thông tin nghệ sĩ | |
| Nguyên quán | Seoul, Hàn Quốc |
| Thể loại | |
| Năm hoạt động | 2011–nay |
| Hãng đĩa | Happy Face Entertainment |
| Thành viên |
|
| Cựu thành viên |
|
| Website | dalshabet |
| Dal Shabet | |
| Hangul | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). |
|---|---|
| Nghĩa đen | Trăng Sherbet[1] |
| Romaja quốc ngữ | Dal Syabet |
| McCune–Reischauer | Tal Syabet |
Lịch sử
Năm 2011-2014: Debut và thay đổi thành viên
Dal Shabet phát hành mv debut "Supa Dupa Diva" ngày 3 tháng 1 năm 2011,[2] họ là nhóm nhạc thần tượng đầu tiên ra mắt vào năm 2011, đồng thời sân khấu debut được diễn ra vào ngày 6 cùng tháng tại M! Countdown.[3]
Vào ngày 5 tháng 4 năm 2011, những bức ảnh concept cho ca khúc trở lại đầu tiên của Dal Shabet "Pink Rocket" đã được tiết lộ.[4] Concept được gọi là là "Rocket Girls" đã cho thấy một khía cạnh nữ tính và thanh lịch hơn của nhóm. Vào ngày 13 tháng 4 năm 2011, video âm nhạc của "Pink Rocket" đã được phát hành.[5]
Vào ngày 22 tháng 5 năm 2012, có thông tin xác nhận rằng nhóm sẽ phát hành album đầu tiên của họ vào ngày 6 tháng 6 năm 2012. Ba ngày sau, danh sách bài hát cho album được phát hành, xác nhận tên album là BANG BANG.
Ngày 23 tháng 5 năm 2012, công ty quản lý thông báo rằng Viki sẽ rời nhóm và hoạt động cá nhân, được thay thế bởi thành viên mới Woohee.[6]
Nhóm đã giành giải thưởng Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất tại lễ trao giải Golden Disc thứ 26 ngày 11 tháng 1 năm 2012.[7]
Năm 2015-nay: Thay đổi đội hình và hoạt động mới
Ngày 8 tháng 12 năm 2015, hai thành viên Jiyul và Gaeun rời nhóm do hết hạn hợp đồng, họ quyết định đi theo con đường riêng. Trong đó Jiyul tập trung vào mảng diễn xuất và Gaeun thiết kế thời trang.[8][9]
Vào ngày 5 tháng 1, Dal Shabet đã phát hành mini album thứ 9, Naturalness và video âm nhạc cho ca khúc chủ đề "Someone Like U". Mini album xếp thứ nhất trên bảng xếp hạng Tower Record của Nhật Bản và thứ 4 trên bảng xếp hạng YinYueTai của Trung Quốc. Dal Shabet đã giành được "Asia's Best 3 New Artist" tại Japan Gold Disc Award năm 2016.[10]
Vào ngày 23 tháng 8 năm 2017, Happy Face Entertainment thông báo rằng Subin sẽ chương trình The Unit.[11] Vào ngày 7 tháng 9, Happy Face Entertainment thông báo Subin sẽ không thể xuất hiện trong chương trình do mâu thuẫn với lịch trình ở nước ngoài và sẽ được thay thế bởi Serri và Woohee.[12]
Vào ngày 14 tháng 12, năm 2017, Happy Face Entertainment thông báo rằng các thành viên Serri, Subin và Ah Young đã quyết định rời công ty sau khi hết hạn hợp đồng để tập trung vào sự nghiệp riêng.Sau khi hết hạn hợp đồng, nhóm được cho là vẫn chưa tan rã và các hoạt động trong tương lai của nhóm bốn thành viên vẫn còn được thảo luận. Công ty cũng cho biết họ sẽ tiếp tục hỗ trợ Serri trên The Unit cho đến khi kết thúc.[13]
Vào ngày 3 tháng 2 năm 2018, Serri bị loại khỏi The Unit vào tập 13, sau khi xếp thứ 23. Woohee sẽ tiếp tục đứng thứ bảy trong bảng xếp hạng cuối cùng, đủ điều kiện để cô ấy ra mắt với nhóm nhạc nữ UNI.T của chương trình.[14][15]
Thành viên
| Nghệ danh | Tên khai sinh | Ngày sinh | ||
|---|---|---|---|---|
| Latinh | Hangul | Latinh | Hangul | |
| THÀNH VIÊN HIỆN TẠI | ||||
| Serri | 세리 | Park Mi-yeon | 박미연 | 30 tháng 12, 1994 |
| Ayoung | 아영 | Cho Ja-young | 조자영 | 9 tháng 3, 1995 |
| Woohee | 우희 | Bae Woo-hee | 배우희 | 21 tháng 11, 1991 |
| Subin
(Solbin) |
수빈 | Park Subin | 박수빈 | 12 tháng 2, 1994 |
| THÀNH VIÊN CŨ | ||||
| Viki | 비키 | Kang Eun-hye | 강은혜 | 7 tháng 2, 1993 |
| Gaeun | 가은 | Jo Ga-eun | 조가은 | 14 tháng 1, 1995 |
| Jiyul | 지율 | Lee Min-ji | 양정윤 | 26 tháng 8, 1996 |
Dòng thời gian
<timeline> ImageSize = width:500 height:275 PlotArea = width:405 height:200 left:70 bottom:65 Alignbars = justify DateFormat = mm/dd/yyyy Period = from:2014 till:2018 TimeAxis = orientation:horizontal format:yyyy
- Colors =
ScaleMajor = unit:year increment:1 start:2014 gridcolor:black
PlotData =
color:purple width:8 textcolor:black align:left anchor:from bar:Serri from:01/04/2014 till:end bar:Subin from:01/04/2014 till:end bar:Ayoung from:01/04/2014 till:end bar:Woohee from:05/23/2015 till:end color:green width:8 textcolor:black align:left anchor:from bar:Viki from:01/04/2014 till:05/23/2015 bar:Gaeun from:01/04/2014 till:12/08/2015 bar:Jiyul from:01/04/2014 till:12/08/2015
</timeline>
Danh sách đĩa nhạc
| Năm phát hành | Tên album | Các bài hát trong album
(In đậm là bài hát chủ đề) |
|---|---|---|
| 2011 | Supa Dupa Diva
|
|
Pink Rocket
|
| |
Bling Bling
|
| |
| 2012 | Hit U
|
|
Have, Don't Have
|
| |
| 2013 | Be Ambitious
|
|
| 2014 | B.B.B.
|
|
| 2015 | Joker is Alive
|
|
| 2016 | Naturalness
|
|
FRI.SAT.SUN
|
|
Danh sách phim và chương trình truyền hình
Radio
| Năm | Tên | Vai trò |
|---|---|---|
| 2012 | Wonderful Radio | Corby Girls (khách mời) |
Khách mời phim truyền hình
| Năm | Tên | Truyền hình | Vai trò |
|---|---|---|---|
| 2011 | Dream High | KBS2 | Kirin Students (khách mời) |
Chương trình thực tế
| Năm | Tên | Truyền hình |
|---|---|---|
| 2011 | Sweet Sweet Story | KukiTV |
| Cool Friends | SBS MTV | |
| 2014 | A Date with K-pop Stars | MediaCorp, Channel M |
Giải thưởng và đề cử
| Năm | Chương trình | Giải thưởng | Kết quả | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 2011 | 19th Republic of Korea Entertainment News Awards | Popularity Award | Đoạt giải | [16] |
| 2011 Bugs Music Awards | Best Rookie | Đoạt giải | [17] | |
| 13th Mnet Asian Music Awards | Best New Female Artists | Đề cử | [18] | |
| Soompi Gayo Awards | style="background: #99FF99; color: black; vertical-align: middle; text-align: center; " class="yes table-yes2"|Đoạt giải | Đoạt giải | [19] | |
| style="background: #99FF99; color: black; vertical-align: middle; text-align: center; " class="yes table-yes2"|Đoạt giải | Đoạt giải | [18] | ||
| 2012 | GALLUP Korea | Best New Female Group of 2011 | Đoạt giải | [20] |
| 26th Golden Disk Awards | style="background: #99FF99; color: black; vertical-align: middle; text-align: center; " class="yes table-yes2"|Đoạt giải | Đoạt giải | [21] | |
| Ministry of Health and Welfare | Campaigning Award | Đoạt giải | [22] | |
| Allkpop awards | Rising Star Award | Đoạt giải | [23] | |
| 2013 | Homme Music Award | #1 Played Song | Đoạt giải | [24] |
| 2016 | Japan Gold Disc Award | Best New Asian Artist | Đoạt giải | [25] |
| MAXIM K-Model Award | Best Cover Model Award | Đoạt giải | [26] |
Liên kết ngoài
- Official Dal Shabet Fan Cafe
- Dal Shabet Official Website
- Dal Shabet trên Twitter/XLỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Dal Shabet trên Facebook
- Kênh Dalshabet trên YouTube
Tham khảo
- ^ "Dal★shabet Information". Mwave. CJ E&M. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2014.
- ^ Dal Shabet releases “Supa Dupa Diva” music video! Lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2016 tại Wayback Machine. TV Report (January 3, 2011). Retrieved on January 17, 2012.
- ^ 달샤벳, 오늘(6일) `엠카`로 데뷔 무대 | Daum 연예 Lưu trữ ngày 11 tháng 5 năm 2020 tại Wayback Machine. Media.daum.net. Retrieved on November 11, 2011.
- ^ Dal Shabet releases 'Rocket Girl' photos for "Pink Rocket" Lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2020 tại Wayback Machine. Newsen. Retrieved on March 15, 2012.
- ^ Dal Shabet unleashes "Pink Rocket" music video Lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2016 tại Wayback Machine. TV Report. Retrieved on January 17, 2012.
- ^ 달샤벳 비키, 탈퇴 관련 팬카페에 자필 편지 공개” Lưu trữ ngày 2 tháng 5 năm 2020 tại Wayback Machine. Naver (May 23, 2012). Retrieved on May 23, 2012.
- ^ Nam, Mindy (ngày 11 tháng 1 năm 2012). "Dal Shabet Ecstatic About Their 'Best New Artist' Award (Golden Disk Awards)". KpopStarz (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2021.
- ^ "Dalshabet shares more details on their comeback as a 4-membered group". Allkpop. ngày 9 tháng 12 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2015.
- ^ "달샤벳 가은-지율, 팀 떠난다. 탈퇴 이후 패션-연기 쪽으로 활동 예정". Sportschosun. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2015.
- ^ "Numerous K-pop artists awarded at Japan's 'Golden Disc Awards'". allkpop.com. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2016.
- ^ "달샤벳 측 "수빈, '더 유닛' 출연...못 보여준 매력 보여줄 것"(공식)". entertain.naver.com. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2019.
- ^ "[공식입장] 달샤벳 수빈, '더유닛' 출연 무산..세리·우희 출격". entertain.naver.com. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2019.
- ^ "[공식] 달샤벳 아영, 싸이더스HQ와 전속계약...KBS 드라마로 첫 행보". entertain.naver.com. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2019.
- ^ "[Oh!쎈 초점] "악마편집·감성팔이 NO"..'99매치' 향한 KBS의 자신감". OSEN (bằng tiếng Hàn). ngày 4 tháng 7 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2018.
- ^ "Dal Shabet replaces Viki in one day". Korea JoongAng Daily. ngày 26 tháng 5 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2018.
- ^ "Dal Shabet receives Popularity Award at the 19th Republic of Korea Entertainment News Awards". Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2012.
- ^ "Bugs 2011 Music Awards Winners". Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2011.
- ^ a b "2011Mnet Asian Music Awards part 1" Lưu trữ ngày 9 tháng 12 năm 2014 tại Wayback Machine. MAMA. Retrieved 2015-01-20.
- ^ "2011 Soompi Gayo Awards Results". Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2011.
- ^ "한국갤럽이 뽑은 '2011년 10대 가수와 가요'". Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2015.
- ^ "Dal Shabet proudly shows off their Golden Disk Award". Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2012.
- ^ "Dalshabet receives an award from the Minister of Health and Welfare". Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2012.
- ^ "Winners of the 2012 allkpop awards presented by Naver BAND!". Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2013.
- ^ "GS샵, 배경음악 1위는 달샤벳 ′있기없기′". Bản gốc lưu trữ tháng 12 31, 2013. Truy cập tháng 12 30, 2013.
- ^ "외방커뮤니티 > 외방재팬 > 제30회 일본 골든 디스크 대상 - 수상자 결과". oeker.net. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2016.
- ^ "[T포토] 달샤벳 "비글돌 상 받았어요~"". entertain.naver.com. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2019.
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).